Tử vi tháng 02/2018 tuổi Kỷ Mão sinh 1999 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Giáp Dần (nạp âm Đại Khê Thủy): từ Lập Xuân 04:28 phút ngày 4/2 đến trước Kinh Trập 22:28 phút ngày 5/3/2018. Ứng với phần lớn tháng 2 dương lịch và gần trọn tháng Giêng âm lịch (từ 16/2 đến 16/3).
- Ngày 1–3/2 còn thuộc tháng Quý Sửu (điểm 5/10), xem bài tháng 1/2018.
- Điểm tháng Giáp Dần cho tuổi Kỷ Mão: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 10 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 7 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 2/2018): 14, 24/2. Tốt nhất: 14/2 (điểm 7/10).
- Tránh: 10/2, 22/2 (ngày Dậu xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 2/2018 tuổi Kỷ Mão tốt hay xấu?
Tháng Giáp Dần là tháng rất thuận với người tuổi Kỷ Mão sinh năm 1999 (nạp âm Thành Đầu Thổ), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì can Giáp là Chính Quan của can Kỷ và chi Dần bán hội với chi Mão.
- Công việcđiểm 10/10
- Tài lộcđiểm 7/10
- Tình duyênđiểm 7/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Xuân (mở tháng Giáp Dần): 04:28 phút ngày 4/2/2018
- Tiết Kinh Trập (sang tháng Ất Mão): 22:28 phút ngày 5/3/2018
- Tháng Giêng âm lịch: từ 16/2 đến 16/3/2018
- Tháng 2 dương lịch: 16/12 đến 13/1 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 02/2018 với tuổi Kỷ Mão
| Yếu tố | Tuổi Kỷ Mão | Tháng Giáp Dần |
|---|---|---|
| Thiên can | Kỷ (Âm Thổ) | Giáp (Dương Mộc) |
| Địa chi | Mão (Mộc) | Dần (Mộc) |
| Tàng can chính | Ất (Mộc) | Giáp (Mộc) |
| Nạp âm | Thành Đầu Thổ (Thổ) | Đại Khê Thủy (Thủy) |
Đặt can chi tháng Giáp Dần cạnh can chi tuổi Kỷ Mão, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Kỷ Mão mang can Kỷ (Thổ âm, đất ruộng vườn). Mộc khắc Thổ, một âm một dương, nên Giáp là Chính Quan của Kỷ. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Giáp và Kỷ còn là cặp ngũ hợp (hợp hóa Thổ), nên quan hệ mang thêm ý gắn kết, dễ đồng thuận. Vì vậy tháng này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.
Địa chi. Chi tháng Dần và chi tuổi Mão cùng một phương (bán hội Mộc phương Đông), như anh em một nhà: dễ được đồng đội hậu thuẫn, cùng chung một hướng. Về ngũ hành, Dần thuộc Mộc, Mão thuộc Mộc: cùng hành Mộc, đồng khí nên thêm sức nhưng cũng thêm cạnh tranh.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Khê Thủy, mệnh tuổi là Thành Đầu Thổ. Thổ khắc Thủy: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.
Can tàng. Trong chi Dần có tàng can Giáp (Mộc dương). Mộc khắc Thổ, một âm một dương, nên Giáp là Chính Quan của Kỷ. Với tuổi Kỷ Mão, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Can tháng và can tàng cùng là Chính Quan nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dần thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Mão (Mộc) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: khéo léo, biết dung hòa.
Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất lục hợp với chi tuổi Mão.
Hạn năm của người sinh 1999. Tuổi mụ 20 năm 2018: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Giáp là Chính Quan của Kỷ[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Dần tàng Giáp (chính khí), là Chính Quan[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Dần bán hội Mão[5] | thuận |
| Nạp âm | Thành Đầu Thổ với Đại Khê Thủy: mệnh chế được khí tháng[6] | thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át |
| Mùa | mệnh Thổ ở thế Tử trong mùa Mộc[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Mộc (chi Mão) ở thế Vượng[5] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Mậu Tuất: Tuất lục hợp Mão | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 20: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (chi tháng bán hội, nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Chính Quan, tàng can Chính Quan) và 1 yếu tố nghịch (mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 10/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 8/10.
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 10/10)
Với can tháng Giáp là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), tháng hợp giấy tờ, thủ tục, ký kết với cơ quan và tổ chức; được giao trách nhiệm thì nên nhận.
Tháng Dần cùng phương với tuổi Mão: được người cùng nhóm, cùng ngành hậu thuẫn; hợp làm trong tập thể quen hơn là tự mở đường mới. Nạp âm tuổi (Thành Đầu Thổ) khắc nạp âm tháng (Đại Khê Thủy): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.
Mệnh Thổ ở thế tử, vì bị khí Mộc của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Mão gặp đúng mùa của mình: nét khéo léo, biết dung hòa phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2018 tuổi Kỷ Mão không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Kỷ Mão (theo bảng Ngày tốt tháng 2): 24/2 (Thứ 7, điểm 7/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)
Cũng vì Chính Quan, thu nhập chính thống, hợp ký hợp đồng dài hạn, giao dịch nhà đất.
Bán hội giữa Mão và Dần giúp tiền đến từ các mối quen, khách cũ quay lại; hợp chăm sóc khách hàng hiện có. Thành Đầu Thổ chế ngự được Đại Khê Thủy, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.
Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Mão đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 20 năm 2018 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 24/2. Ngày Lộc của can Kỷ (ngày Ngọ) tháng này là 7, 19/2, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)
Thuận cho chuyện nghiêm túc: dạm ngõ, ăn hỏi, ra mắt gia đình.
Tuổi Mão hợp sinh hoạt cùng nhóm bạn, họ hàng trong tháng Dần; người độc thân dễ quen qua người cùng quê, cùng nghề. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.
Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Mão được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 20 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2018 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 24/2 (Thứ 7, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 24/2. Ngày 11, 23/2 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tuất) nhưng không đạt chuẩn (phạm Thọ Tử, Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 2/2018 tuổi Kỷ Mão có những ngày tốt nào?
Có 2 ngày tốt (từ điểm 6/10): 14 và 24/2; tốt nhất là 14/2 (điểm 7/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 2/2018.
Tháng 2/2018 tuổi Kỷ Mão nên tránh ngày nào?
Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 10 và 22/2 (ngày Dậu xung tuổi Mão):
- Xung tuổi (ngày Dậu): 10/2; 22/2 (ngày này còn là Tam Nương).
- Bách Kỵ: 3, 4, 7, 8, 11, 12, 13, 18, 20, 21, 22, 23, 25, 28/2. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 2/2018.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2, 9, 15, 27/2.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Kỷ Mão. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 2/2018
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 03/2018 tuổi Kỷ Mão sinh 1999 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 04/2018 tuổi Kỷ Mão sinh 1999 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 02/2018 con giáp khác
- Tử vi tháng 02/2018 tuổi Canh Thìn sinh 2000 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2018 tuổi Tân Tỵ sinh 2001 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2018 tuổi Nhâm Ngọ sinh 2002 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2018 tuổi Quý Mùi sinh 2003 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2018 tuổi Giáp Thân sinh 1944 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2018 tuổi Ất Dậu sinh 1945 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.