Tử vi tháng 03/2019 tuổi Kỷ Mão sinh 1999 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Đinh Mão (nạp âm Lư Trung Hỏa): từ Kinh Trập 04:09 phút ngày 6/3 đến trước Thanh Minh 08:51 phút ngày 5/4/2019. Ứng với phần lớn tháng 3 dương lịch và gần trọn tháng 2 âm lịch (từ 6/3 đến 4/4).
- Ngày 1–5/3 còn thuộc tháng Bính Dần (điểm 8/10), xem bài tháng 2/2019.
- Điểm tháng Đinh Mão cho tuổi Kỷ Mão: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 5 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 3/2019): 6, 7, 11, 14, 15, 26, 30, 31/3. Tốt nhất: 11/3 (điểm 10/10).
- Tránh: 1/3, 13/3, 25/3 (ngày Dậu xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 3/2019 tuổi Kỷ Mão tốt hay xấu?
Tháng Đinh Mão là tháng trung bình với người tuổi Kỷ Mão sinh năm 1999 (nạp âm Thành Đầu Thổ), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì nạp âm Lư Trung Hỏa sinh cho Thành Đầu Thổ và chi Mão trùng chi tuổi với chi Mão.
- Công việcđiểm 6/10
- Tài lộcđiểm 5/10
- Tình duyênđiểm 5/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Kinh Trập (mở tháng Đinh Mão): 04:09 phút ngày 6/3/2019
- Tiết Thanh Minh (sang tháng Mậu Thìn): 08:51 phút ngày 5/4/2019
- Tháng 2 âm lịch: từ 6/3 đến 4/4/2019
- Tháng 3 dương lịch: 25/1 đến 26/2 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 03/2019 với tuổi Kỷ Mão
| Yếu tố | Tuổi Kỷ Mão | Tháng Đinh Mão |
|---|---|---|
| Thiên can | Kỷ (Âm Thổ) | Đinh (Âm Hỏa) |
| Địa chi | Mão (Mộc) | Mão (Mộc) |
| Tàng can chính | Ất (Mộc) | Ất (Mộc) |
| Nạp âm | Thành Đầu Thổ (Thổ) | Lư Trung Hỏa (Hỏa) |
Đặt can chi tháng Đinh Mão cạnh can chi tuổi Kỷ Mão, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Kỷ Mão mang can Kỷ (Thổ âm, đất ruộng vườn). Hỏa sinh Thổ, hai can cùng tính âm, nên Đinh là Thiên Ấn của Kỷ. Thiên Ấn là sao của suy tư độc lập, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Vì vậy tháng này hợp nghiên cứu, chuẩn bị kỹ, nhưng nên đặt hạn cho mình để khỏi chần chừ.
Địa chi. Chi tháng Mão trùng với chi của tuổi Kỷ Mão, sách gọi là phục ngâm: khí cùng loại dồn lại, việc cũ dễ lặp lại, nhiều việc cùng tới một lúc. Hợp tổng kết, làm cho xong việc dở hơn là mở việc mới.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Lư Trung Hỏa, mệnh tuổi là Thành Đầu Thổ. Hỏa sinh Thổ: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.
Can tàng. Trong chi Mão có tàng can Ất (Mộc âm). Mộc khắc Thổ, hai can cùng tính âm, nên Ất là Thất Sát của Kỷ. Với tuổi Kỷ Mão, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mão thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Mão (Mộc) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: khéo léo, biết dung hòa.
Nền năm Kỷ Hợi. Tháng nằm trong năm Kỷ Hợi, mà chi năm Hợi tam hợp với chi tuổi Mão.
Hạn năm của người sinh 1999. Tuổi mụ 21 năm 2019: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Đinh là Thiên Ấn của Kỷ[4] | trung tính |
| Tàng can chi tháng | Mão tàng Ất (chính khí), là Thất Sát[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Mão trùng chi tuổi Mão[5] | trung tính |
| Nạp âm | Thành Đầu Thổ với Lư Trung Hỏa: nạp âm tháng sinh mệnh[6] | thuận |
| Mùa | mệnh Thổ ở thế Tử trong mùa Mộc[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Mộc (chi Mão) ở thế Vượng[5] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Kỷ Hợi: Hợi tam hợp Mão | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 21: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 1 yếu tố thuận (nạp âm tháng sinh tuổi) và 2 yếu tố nghịch (tàng can Thất Sát, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 5/10.
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)
Với can tháng Đinh là Thiên Ấn của tuổi (sao của suy tư độc lập), tháng hợp chuẩn bị, lên kế hoạch, nghiên cứu kỹ trước khi làm; việc cần quyết nhanh nên dời. Bên dưới, chi tháng tàng Thất Sát: áp lực, hạn chót, đối thủ mạnh; lợi cho người quyết đoán, bất lợi cho người do dự.
Tháng Mão là tháng bản mệnh của tuổi Mão: việc dồn dập, nhiều đầu mối cùng lúc, nên sắp thứ tự ưu tiên ngay từ đầu tháng. Nạp âm tháng (Lư Trung Hỏa) sinh cho nạp âm tuổi (Thành Đầu Thổ): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.
Tuy vậy, mệnh Thổ ở thế tử, vì bị khí Mộc của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Mão gặp đúng mùa của mình: nét khéo léo, biết dung hòa phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2019 tuổi Kỷ Mão không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Kỷ Mão (theo bảng Ngày tốt tháng 3): 11/3 (Thứ 2, điểm 10/10); 15/3 (Thứ 6, điểm 9/10); 7/3 (Thứ 5, điểm 7/10); 31/3 (Chủ nhật, điểm 6/10).
Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)
Cũng vì Thiên Ấn, tiền bạc cần tính kỹ, tránh do dự quá lâu mà lỡ ngày đẹp đã chọn. Nền Thất Sát: chi phí phát sinh vì sự cố; bảo trì, mua bảo hiểm trước khi hỏng.
Tháng bản mệnh thu và chi cùng tăng: nhận thêm việc thì cũng thêm khoản phải chi, nên lập ngân sách tháng cho rõ. Khí Lư Trung Hỏa nuôi mệnh Thành Đầu Thổ, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.
Tuy vậy, thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Mão đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 21 năm 2019 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 7, 11, 15/3. Ngày Lộc của can Kỷ (ngày Ngọ) tháng này là 10, 22/3, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Nguyệt Kỵ) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)
Hơi trầm, ít hứng thú tiệc tùng; lễ nhỏ, ấm cúng hợp hơn lễ lớn. Nền Thất Sát: dễ nóng nảy, kiểm soát nhau; cho nhau khoảng thở.
Tuổi Mão dễ gặp người giống mình trong tháng Mão, hợp nhau nhanh nhưng cũng dễ va vì cùng cái tôi. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.
Tuy vậy, thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Mão được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 21 phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng): nếu tính chuyện cưới trong năm 2019 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 11/3 (Thứ 2, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 11, 14, 15, 26/3. Ngày 2/3 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tuất) nhưng không đạt chuẩn (phạm Thọ Tử), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 3/2019 tuổi Kỷ Mão có những ngày tốt nào?
Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 6, 7, 11, 14, 15, 26, 30 và 31/3; tốt nhất là 11/3 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 3/2019.
Tháng 3/2019 tuổi Kỷ Mão nên tránh ngày nào?
Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 1, 13 và 25/3 (ngày Dậu xung tuổi Mão):
- Xung tuổi (ngày Dậu): 1/3; 13/3; 25/3.
- Bách Kỵ: 2, 3, 4, 8, 9, 10, 12, 16, 17, 18, 19, 20, 23, 27, 28, 29/3. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 3/2019.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 21/3.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Kỷ Mão. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 3/2019
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 04/2019 tuổi Kỷ Mão sinh 1999 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2019 tuổi Kỷ Mão sinh 1999 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 03/2019 con giáp khác
- Tử vi tháng 03/2019 tuổi Canh Thìn sinh 2000 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2019 tuổi Tân Tỵ sinh 2001 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2019 tuổi Nhâm Ngọ sinh 2002 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2019 tuổi Quý Mùi sinh 2003 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2019 tuổi Giáp Thân sinh 2004 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2019 tuổi Ất Dậu sinh 1945 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.