Tử vi tháng 09/2018 tuổi Kỷ Mùi sinh 1979 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Tân Dậu (nạp âm Thạch Lựu Mộc): từ Bạch Lộ 23:29 phút ngày 7/9 đến trước Hàn Lộ 15:14 phút ngày 8/10/2018. Ứng với phần lớn tháng 9 dương lịch và gần trọn tháng 8 âm lịch (từ 10/9 đến 8/10).
- Ngày 1–6/9 còn thuộc tháng Canh Thân (điểm 6/10), xem bài tháng 8/2018.
- Điểm tháng Tân Dậu cho tuổi Kỷ Mùi: Rất thuận, điểm 9/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 9 điểm · Tình duyên 9 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 9/2018): 7, 10, 15, 19/9. Tốt nhất: 19/9 (điểm 8/10).
- Tránh: 6/9, 18/9, 30/9 (ngày Sửu xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 9/2018 tuổi Kỷ Mùi tốt hay xấu?
Tháng Tân Dậu là tháng rất thuận với người tuổi Kỷ Mùi sinh năm 1979 (nạp âm Thiên Thượng Hỏa), chấm điểm 9/10, chủ yếu vì can Tân là Thực Thần của can Kỷ và nạp âm Thạch Lựu Mộc sinh cho Thiên Thượng Hỏa.
- Công việcđiểm 8/10
- Tài lộcđiểm 9/10
- Tình duyênđiểm 9/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Bạch Lộ (mở tháng Tân Dậu): 23:29 phút ngày 7/9/2018
- Tiết Hàn Lộ (sang tháng Nhâm Tuất): 15:14 phút ngày 8/10/2018
- Tháng 8 âm lịch: từ 10/9 đến 8/10/2018
- Tháng 9 dương lịch: 22/7 đến 21/8 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 09/2018 với tuổi Kỷ Mùi
| Yếu tố | Tuổi Kỷ Mùi | Tháng Tân Dậu |
|---|---|---|
| Thiên can | Kỷ (Âm Thổ) | Tân (Âm Kim) |
| Địa chi | Mùi (Thổ) | Dậu (Kim) |
| Tàng can chính | Kỷ (Thổ) | Tân (Kim) |
| Nạp âm | Thiên Thượng Hỏa (Hỏa) | Thạch Lựu Mộc (Mộc) |
Đặt can chi tháng Tân Dậu cạnh can chi tuổi Kỷ Mùi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Tân (Kim âm, hình tượng vàng bạc, châu ngọc), còn tuổi Kỷ Mùi mang can Kỷ (Thổ âm, đất ruộng vườn). Thổ sinh Kim, hai can cùng tính âm, nên Tân là Thực Thần của Kỷ. Thực Thần là sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi. Vì vậy tháng này hợp làm việc mình giỏi nhất, trình bày ý tưởng và tận hưởng thành quả.
Địa chi. Chi tháng Dậu (Kim) và chi Mùi (Thổ) của tuổi Kỷ Mùi không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thổ sinh Kim, tuổi phải bỏ sức nhiều hơn một chút. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Thạch Lựu Mộc, mệnh tuổi là Thiên Thượng Hỏa. Mộc sinh Hỏa: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.
Can tàng. Trong chi Dậu có tàng can Tân (Kim âm). Thổ sinh Kim, hai can cùng tính âm, nên Tân là Thực Thần của Kỷ. Với tuổi Kỷ Mùi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi. Can tháng và can tàng cùng là Thực Thần nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dậu thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Mùi (Thổ) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét đôn hậu, giữ được lòng người tạm lắng xuống.
Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất tương hình với chi tuổi Mùi.
Hạn năm của người sinh 1979. Tuổi mụ 40 năm 2018: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.
Văn Xương. Chi Dậu là Văn Xương của can Kỷ: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Tân là Thực Thần của Kỷ[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Dậu tàng Tân (chính khí), là Thực Thần[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Dậu và Mùi không hợp, không xung[5] | trung tính |
| Nạp âm | Thiên Thượng Hỏa với Thạch Lựu Mộc: nạp âm tháng sinh mệnh[6] | thuận |
| Mùa | mệnh Hỏa ở thế Tù trong mùa Kim[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Mùi) ở thế Hưu[5] | trung tính |
| Thần sát tháng | Văn Xương[4] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Mậu Tuất: Tuất tương hình Mùi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 40: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Thực Thần, tàng can Thực Thần, Văn Xương) và 1 yếu tố nghịch (mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 9/10, tình duyên điểm 9/10, chung điểm 9/10.
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)
Với can tháng Tân là Thực Thần của tuổi (sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái), tháng thuận cho việc cần sáng tạo, ra mắt sản phẩm, mở lớp, khởi đầu dự án nhỏ.
Tháng Dậu không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Mùi, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Thạch Lựu Mộc) sinh cho nạp âm tuổi (Thiên Thượng Hỏa): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới. Chi Dậu là Văn Xương của can Kỷ: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.
Tuy vậy, mệnh Hỏa ở thế tù, vì phải khắc khí Kim của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Mùi đang ở mùa nghỉ: nét đôn hậu, giữ được lòng người tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2018 tuổi Kỷ Mùi không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Kỷ Mùi (theo bảng Ngày tốt tháng 9): 10/9 (Thứ 2, điểm 9/10); 19/9 (Thứ 4, điểm 8/10); 7/9 (Thứ 6, điểm 7/10); 15/9 (Thứ 7, điểm 7/10).
Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 9/10)
Cũng vì Thực Thần, thu nhập từ tay nghề tăng dần; hợp khai trương các việc làm ăn dựa trên chuyên môn.
Tiền bạc của tuổi Mùi trong tháng Dậu đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Khí Thạch Lựu Mộc nuôi mệnh Thiên Thượng Hỏa, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.
Tuy vậy, thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Mùi nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 40 năm 2018 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 7, 10, 19/9. Ngày Lộc của can Kỷ (ngày Ngọ) tháng này là 11, 23/9, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Nguyệt Kỵ) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 9/10)
Không khí vui vẻ, hợp tổ chức tiệc, lễ ăn hỏi, gặp mặt hai gia đình.
Tình cảm tuổi Mùi tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.
Tuy vậy, thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Mùi cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 40 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2018 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 19/9 (Thứ 4, điểm 8/10); 7/9 (Thứ 6, điểm 7/10). Ngày 11, 23/9 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Ngọ) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 9/2018 tuổi Kỷ Mùi có những ngày tốt nào?
Có 4 ngày tốt (từ điểm 6/10): 7, 10, 15 và 19/9; tốt nhất là 19/9 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 9/2018.
Tháng 9/2018 tuổi Kỷ Mùi nên tránh ngày nào?
Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 6, 18 và 30/9 (ngày Sửu xung tuổi Mùi):
- Xung tuổi (ngày Sửu): 6/9 (ngày này còn là Tam Nương, Thọ Tử, Sát Chủ); 18/9; 30/9.
- Bách Kỵ: 1, 2, 5, 6, 8, 9, 12, 14, 16, 21, 22, 23, 24, 26, 27/9. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 9/2018.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 17, 20, 29/9.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Kỷ Mùi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 9/2018
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 10/2018 tuổi Kỷ Mùi sinh 1979 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 11/2018 tuổi Kỷ Mùi sinh 1979 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 09/2018 con giáp khác
- Tử vi tháng 09/2018 tuổi Canh Thân sinh 1980 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2018 tuổi Tân Dậu sinh 1981 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2018 tuổi Nhâm Tuất sinh 1982 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2018 tuổi Quý Hợi sinh 1983 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2018 tuổi Giáp Tý sinh 1984 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2018 tuổi Ất Sửu sinh 1985 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.