Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 01/2016 tuổi Kỷ Sửu sinh 1949 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Kỷ Sửu (nạp âm Tích Lịch Hỏa): từ Tiểu Hàn 05:08 phút ngày 6/1 đến trước Lập Xuân 16:46 phút ngày 4/2/2016. Ứng với phần lớn tháng 1 dương lịch và gần trọn tháng Chạp âm lịch (từ 10/1 đến 7/2).
  • Ngày 1–5/1 còn thuộc tháng Mậu Tý (điểm 6/10), xem bài tháng 12/2015.
  • Điểm tháng Kỷ Sửu cho tuổi Kỷ Sửu: Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 1/2016): 3, 7, 9, 15, 21, 24, 29, 30/1. Tốt nhất: 9/1 (điểm 10/10).
  • Tránh: 2/1, 14/1, 26/1 (ngày Mùi xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 1/2016 tuổi Kỷ Sửu tốt hay xấu?

Tháng Kỷ Sửu là tháng thuận với người tuổi Kỷ Sửu sinh năm 1949 (nạp âm Tích Lịch Hỏa), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Kỷ là Tỷ Kiên của can Kỷ và chi Sửu trùng chi tuổi với chi Sửu.

  • Công việcđiểm 6/10
  • Tài lộcđiểm 5/10
  • Tình duyênđiểm 6/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Tiểu Hàn (mở tháng Kỷ Sửu): 05:08 phút ngày 6/1/2016
  • Tiết Lập Xuân (sang tháng Canh Dần): 16:46 phút ngày 4/2/2016
  • Tháng Chạp âm lịch: từ 10/1 đến 7/2/2016
  • Tháng 1 dương lịch: 22/11 đến 22/12 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 01/2016 với tuổi Kỷ Sửu

Yếu tốTuổi Kỷ SửuTháng Kỷ Sửu
Thiên canKỷ (Âm Thổ)Kỷ (Âm Thổ)
Địa chiSửu (Thổ)Sửu (Thổ)
Tàng can chínhKỷ (Thổ)Kỷ (Thổ)
Nạp âmTích Lịch Hỏa (Hỏa)Tích Lịch Hỏa (Hỏa)

Đặt can chi tháng Kỷ Sửu cạnh can chi tuổi Kỷ Sửu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Kỷ (Thổ âm, hình tượng đất ruộng vườn), còn tuổi Kỷ Sửu mang can Kỷ (Thổ âm, đất ruộng vườn). Cùng hành Thổ, hai can cùng tính âm, nên Kỷ là Tỷ Kiên của Kỷ. Tỷ Kiên là sao của người ngang vai, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Vì vậy tháng này hợp làm cùng người ngang hàng, miễn là chia phần rõ ràng ngay từ đầu.

Địa chi. Chi tháng Sửu trùng với chi của tuổi Kỷ Sửu, sách gọi là phục ngâm: khí cùng loại dồn lại, việc cũ dễ lặp lại, nhiều việc cùng tới một lúc. Hợp tổng kết, làm cho xong việc dở hơn là mở việc mới.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Tích Lịch Hỏa, mệnh tuổi là Tích Lịch Hỏa. Hai bên cùng hành Hỏa: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.

Can tàng. Trong chi Sửu có tàng can Kỷ (Thổ âm). Cùng hành Thổ, hai can cùng tính âm, nên Kỷ là Tỷ Kiên của Kỷ. Với tuổi Kỷ Sửu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Can tháng và can tàng cùng là Tỷ Kiên nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Sửu thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Sửu (Thổ) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: bền bỉ, làm chắc từng bước.

Nền năm Ất Mùi. Tháng nằm trong năm Ất Mùi, mà chi năm Mùi lục xung với chi tuổi Sửu (xung Thái Tuế): cả năm nhiều biến động, nên tháng này cũng cần giữ nhịp.

Hạn năm của người sinh 1949. Tuổi mụ 67 năm 2015: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángKỷ là Tỷ Kiên của Kỷ[4]thuận nhẹ
Tàng can chi thángSửu tàng Kỷ (chính khí), là Tỷ Kiên[4]thuận nhẹ
Quan hệ chiSửu trùng chi tuổi Sửu[5]trung tính
Nạp âmTích Lịch Hỏa với Tích Lịch Hỏa: cùng hành[6]thuận nhẹ
Mùamệnh Hỏa ở thế Hưu trong mùa Thổ[5]trung tính
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Sửu) ở thế Vượng[5]thuận nhẹ
Nền nămnăm Ất Mùi: Mùi lục xung Sửu, tức xung Thái Tuếnghịch nhẹ
Hạn dân giantuổi mụ 67: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, can tháng Tỷ Kiên, tàng can Tỷ Kiên) và 1 yếu tố nghịch (năm xung Thái Tuế). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.

Chú thích về mùa. Sửu là tháng cuối đông. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 17/1 đến 3/2 năm nay.[5]

  • Nửa đầu tháng, khí Thủy còn vượng: mệnh Hỏa ở thế Tử.
  • Từ khoảng 17/1, Thổ dụng sự: mệnh Hỏa ở thế Hưu.

Bài chấm theo thế Hưu (cách giản lược: cả tháng Sửu là Thổ).

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)

Với can tháng Kỷ là Tỷ Kiên của tuổi (sao của người ngang vai), tháng hợp làm việc theo nhóm, bàn bạc cùng người ngang hàng; việc lớn nên có người cùng gánh.

Tháng Sửu là tháng bản mệnh của tuổi Sửu: việc dồn dập, nhiều đầu mối cùng lúc, nên sắp thứ tự ưu tiên ngay từ đầu tháng. Nạp âm tháng (Tích Lịch Hỏa) và tuổi (Tích Lịch Hỏa) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.

Mệnh Hỏa ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Thổ của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Sửu gặp đúng mùa của mình: nét bền bỉ, làm chắc từng bước phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2015 tuổi Kỷ Sửu không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Kỷ Sửu (theo bảng Ngày tốt tháng 1): 9/1 (Thứ 7, điểm 10/10); 24/1 (Chủ nhật, điểm 10/10); 3/1 (Chủ nhật, điểm 9/10); 30/1 (Thứ 7, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)

Cũng vì Tỷ Kiên, thu chi trong tháng dễ dính khoản chung với bạn bè, anh em; rõ ràng từ đầu thì không mất lòng.

Tháng bản mệnh thu và chi cùng tăng: nhận thêm việc thì cũng thêm khoản phải chi, nên lập ngân sách tháng cho rõ. Tích Lịch Hỏa gặp Tích Lịch Hỏa cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.

Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Sửu đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 67 năm 2015 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 3, 9, 24/1. Ngày Lộc của can Kỷ (ngày Ngọ) tháng này là 1, 13, 25/1, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)

Chuyện tình cảm êm, hợp gặp gỡ qua bạn bè hơn là tự tìm.

Tuổi Sửu dễ gặp người giống mình trong tháng Sửu, hợp nhau nhanh nhưng cũng dễ va vì cùng cái tôi. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.

Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Sửu được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 67 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2015 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 24/1 (Chủ nhật, điểm 10/10); 30/1 (Thứ 7, điểm 9/10); 29/1 (Thứ 6, điểm 6/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 7, 24/1. Ngày 19, 31/1 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tý) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 1/2016 tuổi Kỷ Sửu có những ngày tốt nào?

Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 3, 7, 9, 15, 21, 24, 29 và 30/1; tốt nhất là 9/1 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 1/2016.

Tháng 1/2016 tuổi Kỷ Sửu nên tránh ngày nào?

Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 2, 14 và 26/1 (ngày Mùi xung tuổi Sửu):

  • Xung tuổi (ngày Mùi): 2/1 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ, Sát Chủ, Trùng Tang); 14/1 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ); 26/1.
  • Bách Kỵ: 1, 2, 6, 8, 11, 12, 14, 16, 18, 22, 23, 27, 28, 31/1. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 1/2016.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 5, 20/1.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Kỷ Sửu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 1/2016

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 01/2016 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.