Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 10/2014 tuổi Kỷ Tỵ sinh 1989 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Giáp Tuất (nạp âm Sơn Đầu Hỏa): từ Hàn Lộ 15:47 phút ngày 8/10 đến trước Lập Đông 19:06 phút ngày 7/11/2014. Ứng với phần lớn tháng 10 dương lịch và gần trọn tháng 9 âm lịch (từ 24/9 đến 23/10).
  • Ngày 1–7/10 còn thuộc tháng Quý Dậu (điểm 8/10), xem bài tháng 9/2014.
  • Điểm tháng Giáp Tuất cho tuổi Kỷ Tỵ: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 4 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 10/2014): 1, 2, 5, 14, 17, 29/10. Tốt nhất: 17/10 (điểm 9/10).
  • Tránh: 7/10, 19/10, 31/10 (ngày Hợi xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 10/2014 tuổi Kỷ Tỵ tốt hay xấu?

Tháng Giáp Tuất là tháng trung bình với người tuổi Kỷ Tỵ sinh năm 1989 (nạp âm Đại Lâm Mộc), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì can Giáp là Chính Quan của can Kỷ và tháng gặp Hồng Loan của tuổi.

  • Công việcđiểm 6/10
  • Tài lộcđiểm 4/10
  • Tình duyênđiểm 6/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Hàn Lộ (mở tháng Giáp Tuất): 15:47 phút ngày 8/10/2014
  • Tiết Lập Đông (sang tháng Ất Hợi): 19:06 phút ngày 7/11/2014
  • Tháng 9 âm lịch: từ 24/9 đến 23/10/2014
  • Tháng 10 dương lịch: 8/9 đến 8/9 nhuận âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 10/2014 với tuổi Kỷ Tỵ

Yếu tốTuổi Kỷ TỵTháng Giáp Tuất
Thiên canKỷ (Âm Thổ)Giáp (Dương Mộc)
Địa chiTỵ (Hỏa)Tuất (Thổ)
Tàng can chínhBính (Hỏa)Mậu (Thổ)
Nạp âmĐại Lâm Mộc (Mộc)Sơn Đầu Hỏa (Hỏa)

Đặt can chi tháng Giáp Tuất cạnh can chi tuổi Kỷ Tỵ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Kỷ Tỵ mang can Kỷ (Thổ âm, đất ruộng vườn). Mộc khắc Thổ, một âm một dương, nên Giáp là Chính Quan của Kỷ. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Giáp và Kỷ còn là cặp ngũ hợp (hợp hóa Thổ), nên quan hệ mang thêm ý gắn kết, dễ đồng thuận. Vì vậy tháng này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.

Địa chi. Chi tháng Tuất (Thổ) và chi Tỵ (Hỏa) của tuổi Kỷ Tỵ không hợp, không xung, cũng không hình hại. Hỏa sinh Thổ, tuổi phải bỏ sức nhiều hơn một chút. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Sơn Đầu Hỏa, mệnh tuổi là Đại Lâm Mộc. Mộc sinh Hỏa: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.

Can tàng. Trong chi Tuất có tàng can Mậu (Thổ dương). Cùng hành Thổ, một âm một dương, nên Mậu là Kiếp Tài của Kỷ. Với tuổi Kỷ Tỵ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tuất thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Tỵ (Hỏa) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét sâu sắc, tính trước nhiều nước tạm lắng xuống.

Nền năm Giáp Ngọ. Tháng nằm trong năm Giáp Ngọ, mà chi năm Ngọ bán hội với chi tuổi Tỵ.

Hạn năm của người sinh 1989. Tuổi mụ 26 năm 2014: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Hồng Loan. Tháng Tuất gặp Hồng Loan của tuổi Tỵ: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángGiáp là Chính Quan của Kỷ[4]thuận
Tàng can chi thángTuất tàng Mậu (chính khí), là Kiếp Tài[4]nghịch
Quan hệ chiTuất và Tỵ không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmĐại Lâm Mộc với Sơn Đầu Hỏa: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6]nghịch nhẹ
Mùamệnh Mộc ở thế Tù trong mùa Thổ[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaHỏa (chi Tỵ) ở thế Hưu[5]trung tính
Thần sát thángHồng Loan ○thuận
Nền nămnăm Giáp Ngọ: Ngọ bán hội Tỵkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 26: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (can tháng Chính Quan, Hồng Loan) và 3 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng, tàng can Kiếp Tài, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 4/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 5/10.

Chú thích về mùa. Tuất là tháng cuối thu. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 20/10 đến 6/11 năm nay.[5]

  • Nửa đầu tháng, khí Kim còn vượng: mệnh Mộc ở thế Tử.
  • Từ khoảng 20/10, Thổ dụng sự: mệnh Mộc ở thế Tù.

Bài chấm theo thế Tù (cách giản lược: cả tháng Tuất là Thổ).

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)

Với can tháng Giáp là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), tháng hợp giấy tờ, thủ tục, ký kết với cơ quan và tổ chức; được giao trách nhiệm thì nên nhận. Bên dưới, chi tháng tàng Kiếp Tài: cạnh tranh ngầm, có người muốn giành phần, nên giữ kín kế hoạch chưa chốt.

Tháng Tuất không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Tỵ, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tuổi (Đại Lâm Mộc) sinh cho nạp âm tháng (Sơn Đầu Hỏa): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận.

Mệnh Mộc ở thế tù, vì phải khắc khí Thổ của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Tỵ đang ở mùa nghỉ: nét sâu sắc, tính trước nhiều nước tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2014 tuổi Kỷ Tỵ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Kỷ Tỵ (theo bảng Ngày tốt tháng 10): 1/10 (Thứ 4, điểm 10/10); 14/10 (Thứ 3, điểm 10/10); 5/10 (Chủ nhật, điểm 8/10); 2/10 (Thứ 5, điểm 6/10).

Tài lộc và tiền bạc (kém, điểm 4/10)

Cũng vì Chính Quan, thu nhập chính thống, hợp ký hợp đồng dài hạn, giao dịch nhà đất. Nền Kiếp Tài: dễ hao vì hùn hạp, đỏ đen, cho mượn; tháng này không hợp đầu cơ.

Tiền bạc của tuổi Tỵ trong tháng Tuất đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Đại Lâm Mộc tiết khí sang Sơn Đầu Hỏa: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.

Thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Tỵ nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 26 năm 2014 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 1, 2, 14/10. Ngày Lộc của can Kỷ (ngày Ngọ) tháng này là 2, 14, 26/10; trong đó 2, 14/10 là ngày tốt, còn 26/10 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)

Thuận cho chuyện nghiêm túc: dạm ngõ, ăn hỏi, ra mắt gia đình. Nền Kiếp Tài: cẩn thận người thứ ba hoặc sự so bì trong nhóm bạn.

Tình cảm tuổi Tỵ tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân. Tháng Tuất gặp Hồng Loan của tuổi Tỵ: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.

Thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Tỵ cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 26 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 2014 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 2/10 (Thứ 5, điểm 6/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 5, 17, 29/10. Ngày 4, 16, 28/10 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thân) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 10/2014 tuổi Kỷ Tỵ có những ngày tốt nào?

Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 2, 5, 14, 17 và 29/10; tốt nhất là 17/10 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 10/2014.

Tháng 10/2014 tuổi Kỷ Tỵ nên tránh ngày nào?

Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 7, 19 và 31/10 (ngày Hợi xung tuổi Tỵ):

  • Xung tuổi (ngày Hợi): 7/10 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ, Trùng Tang); 19/10; 31/10.
  • Bách Kỵ: 3, 6, 7, 9, 10, 11, 15, 16, 18, 20, 21, 22, 25, 26, 28, 30/10. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 10/2014.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 12, 24/10.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Kỷ Tỵ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 10/2014

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 10/2014 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.