Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 08/2015 tuổi Kỷ Tỵ sinh 1989 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Giáp Thân (nạp âm Tuyền Trung Thủy): từ Lập Thu 03:01 phút ngày 8/8 đến trước Bạch Lộ 05:59 phút ngày 8/9/2015. Ứng với phần lớn tháng 8 dương lịch và gần trọn tháng 7 âm lịch (từ 14/8 đến 12/9).
  • Ngày 1–7/8 còn thuộc tháng Quý Mùi (điểm 7/10), xem bài tháng 7/2015.
  • Điểm tháng Giáp Thân cho tuổi Kỷ Tỵ: Rất thuận, điểm 9/10. Công việc 10 điểm · Tài lộc 8 điểm · Tình duyên 8 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 8/2015): 8, 9, 10, 14, 24, 28/8. Tốt nhất: 9/8 (điểm 9/10).
  • Tránh: 3/8, 15/8, 27/8 (ngày Hợi xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 8/2015 tuổi Kỷ Tỵ tốt hay xấu?

Tháng Giáp Thân là tháng rất thuận với người tuổi Kỷ Tỵ sinh năm 1989 (nạp âm Đại Lâm Mộc), chấm điểm 9/10, chủ yếu vì can Giáp là Chính Quan của can Kỷ và chi Thân lục hợp với chi Tỵ.

  • Công việcđiểm 10/10
  • Tài lộcđiểm 8/10
  • Tình duyênđiểm 8/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Thu (mở tháng Giáp Thân): 03:01 phút ngày 8/8/2015
  • Tiết Bạch Lộ (sang tháng Ất Dậu): 05:59 phút ngày 8/9/2015
  • Tháng 7 âm lịch: từ 14/8 đến 12/9/2015
  • Tháng 8 dương lịch: 17/6 đến 18/7 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 08/2015 với tuổi Kỷ Tỵ

Yếu tốTuổi Kỷ TỵTháng Giáp Thân
Thiên canKỷ (Âm Thổ)Giáp (Dương Mộc)
Địa chiTỵ (Hỏa)Thân (Kim)
Tàng can chínhBính (Hỏa)Canh (Kim)
Nạp âmĐại Lâm Mộc (Mộc)Tuyền Trung Thủy (Thủy)

Đặt can chi tháng Giáp Thân cạnh can chi tuổi Kỷ Tỵ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Kỷ Tỵ mang can Kỷ (Thổ âm, đất ruộng vườn). Mộc khắc Thổ, một âm một dương, nên Giáp là Chính Quan của Kỷ. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Giáp và Kỷ còn là cặp ngũ hợp (hợp hóa Thổ), nên quan hệ mang thêm ý gắn kết, dễ đồng thuận. Vì vậy tháng này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.

Địa chi. Chi tháng Thân và chi Tỵ của tuổi Kỷ Tỵ là cặp lục hợp (hợp hóa Thủy). Khác tam hợp vốn là sức của cả nhóm, lục hợp là sự hòa hợp một đối một: dễ có người âm thầm giúp, thương lượng riêng dễ xuôi, chuyện tình cảm cũng thuận. Xét riêng ngũ hành, Thân thuộc Kim, Tỵ thuộc Hỏa: Hỏa khắc Kim. Thân với Tỵ còn có quan hệ hình và phá, nên hợp mà vẫn có chỗ vướng, chớ chủ quan.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Tuyền Trung Thủy, mệnh tuổi là Đại Lâm Mộc. Thủy sinh Mộc: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.

Can tàng. Trong chi Thân có tàng can Canh (Kim dương). Thổ sinh Kim, một âm một dương, nên Canh là Thương Quan của Kỷ. Với tuổi Kỷ Tỵ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thân thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Tỵ (Hỏa) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét sâu sắc, tính trước nhiều nước khó thi triển trọn vẹn.

Nền năm Ất Mùi. Tháng nằm trong năm Ất Mùi, mà chi năm Mùi bán hội với chi tuổi Tỵ.

Hạn năm của người sinh 1989. Tuổi mụ 27 năm 2015: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Thiên Ất Quý Nhân. Chi Thân là Thiên Ất Quý Nhân của can Kỷ: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángGiáp là Chính Quan của Kỷ[4]thuận
Tàng can chi thángThân tàng Canh (chính khí), là Thương Quan[4]nghịch
Quan hệ chiThân lục hợp Tỵ[5]thuận
Nạp âmĐại Lâm Mộc với Tuyền Trung Thủy: nạp âm tháng sinh mệnh[6]thuận
Mùamệnh Mộc ở thế Tử trong mùa Kim[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaHỏa (chi Tỵ) ở thế Tù[5]làm vừa sức
Thần sát thángThiên Ất Quý Nhân[4]thuận
Nền nămnăm Ất Mùi: Mùi bán hội Tỵkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 27: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (chi tháng lục hợp, nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Chính Quan, Thiên Ất Quý Nhân) và 2 yếu tố nghịch (tàng can Thương Quan, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 10/10, tài lộc điểm 8/10, tình duyên điểm 8/10, chung điểm 9/10.

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 10/10)

Với can tháng Giáp là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), tháng hợp giấy tờ, thủ tục, ký kết với cơ quan và tổ chức; được giao trách nhiệm thì nên nhận. Bên dưới, chi tháng tàng Thương Quan: muốn phá lệ, dễ chê quy trình; góp ý với cấp trên thì nói khéo.

Tháng Thân lục hợp với tuổi Tỵ: hợp thương lượng, đề xuất với cấp trên, chốt thỏa thuận, lời nói dễ được lắng nghe. Nạp âm tháng (Tuyền Trung Thủy) sinh cho nạp âm tuổi (Đại Lâm Mộc): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới. Chi Thân là Thiên Ất Quý Nhân của can Kỷ: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Tuy vậy, mệnh Mộc ở thế tử, vì bị khí Kim của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Tỵ bị mùa giữ chân: nét sâu sắc, tính trước nhiều nước khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2015 tuổi Kỷ Tỵ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Kỷ Tỵ (theo bảng Ngày tốt tháng 8): 8/8 (Thứ 7, điểm 10/10); 28/8 (Thứ 6, điểm 10/10); 9/8 (Chủ nhật, điểm 9/10); 10/8 (Thứ 2, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 8/10)

Cũng vì Chính Quan, thu nhập chính thống, hợp ký hợp đồng dài hạn, giao dịch nhà đất. Nền Thương Quan: kiếm được nhờ tài ăn nói nhưng tiêu cũng mạnh tay.

Nhờ thế lục hợp giữa Tỵ và Thân, hợp ký mua bán, đòi khoản cũ, thương lượng giá; tiền về đều và đúng hẹn. Khí Tuyền Trung Thủy nuôi mệnh Đại Lâm Mộc, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.

Tuy vậy, thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Tỵ dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 27 năm 2015 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 8, 9, 28/8. Ngày Lộc của can Kỷ (ngày Ngọ) tháng này là 10, 22/8; trong đó 10/8 là ngày tốt, còn 22/8 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Trùng Tang).

Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 8/10)

Thuận cho chuyện nghiêm túc: dạm ngõ, ăn hỏi, ra mắt gia đình. Nền Thương Quan: lời nói sắc, dễ làm tổn thương người thân mà không hay.

Tình cảm tuổi Tỵ gắn bó hơn trong tháng Thân, hợp nói chuyện nghiêm túc về dự định chung; người độc thân dễ có mối quan hệ nhẹ nhàng mà bền. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.

Tuy vậy, thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Tỵ dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 27 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2015 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 28/8 (Thứ 6, điểm 10/10); 9/8 (Chủ nhật, điểm 9/10); 10/8 (Thứ 2, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 24/8. Ngày 12/8 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thân) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 8/2015 tuổi Kỷ Tỵ có những ngày tốt nào?

Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 8, 9, 10, 14, 24 và 28/8; tốt nhất là 9/8 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 8/2015.

Tháng 8/2015 tuổi Kỷ Tỵ nên tránh ngày nào?

Có 22 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 3, 15 và 27/8 (ngày Hợi xung tuổi Tỵ):

  • Xung tuổi (ngày Hợi): 3/8; 15/8; 27/8 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ).
  • Bách Kỵ: 1, 2, 6, 7, 11, 12, 16, 17, 18, 20, 21, 22, 26, 27, 29, 31/8. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 8/2015.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 5, 13, 25, 30/8.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Kỷ Tỵ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 8/2015

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 08/2015 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.