Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 09/2016 tuổi Mậu Dần sinh 1998 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Đinh Dậu (nạp âm Sơn Hạ Hỏa): từ Bạch Lộ 11:51 phút ngày 7/9 đến trước Hàn Lộ 03:33 phút ngày 8/10/2016. Ứng với phần lớn tháng 9 dương lịch và gần trọn tháng 8 âm lịch (từ 1/9 đến 30/9).
  • Ngày 1–6/9 còn thuộc tháng Bính Thân (điểm 4/10), xem bài tháng 8/2016.
  • Điểm tháng Đinh Dậu cho tuổi Mậu Dần: Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 9/2016): 1, 8, 12, 17, 20, 21, 24, 25, 28, 29/9. Tốt nhất: 17/9 (điểm 9/10).
  • Tránh: 11/9, 23/9 (ngày Thân xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 9/2016 tuổi Mậu Dần tốt hay xấu?

Tháng Đinh Dậu là tháng thuận với người tuổi Mậu Dần sinh năm 1998 (nạp âm Thành Đầu Thổ), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Đinh là Chính Ấn của can Mậu và nạp âm Sơn Hạ Hỏa sinh cho Thành Đầu Thổ.

  • Công việcđiểm 6/10
  • Tài lộcđiểm 6/10
  • Tình duyênđiểm 6/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Bạch Lộ (mở tháng Đinh Dậu): 11:51 phút ngày 7/9/2016
  • Tiết Hàn Lộ (sang tháng Mậu Tuất): 03:33 phút ngày 8/10/2016
  • Tháng 8 âm lịch: từ 1/9 đến 30/9/2016
  • Tháng 9 dương lịch: 1/8 đến 30/8 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 09/2016 với tuổi Mậu Dần

Yếu tốTuổi Mậu DầnTháng Đinh Dậu
Thiên canMậu (Dương Thổ)Đinh (Âm Hỏa)
Địa chiDần (Mộc)Dậu (Kim)
Tàng can chínhGiáp (Mộc)Tân (Kim)
Nạp âmThành Đầu Thổ (Thổ)Sơn Hạ Hỏa (Hỏa)

Đặt can chi tháng Đinh Dậu cạnh can chi tuổi Mậu Dần, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Mậu Dần mang can Mậu (Thổ dương, núi cao, đất dày). Hỏa sinh Thổ, một âm một dương, nên Đinh là Chính Ấn của Mậu. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy tháng này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.

Địa chi. Chi tháng Dậu (Kim) và chi Dần (Mộc) của tuổi Mậu Dần không hợp, không xung, cũng không hình hại. Kim khắc Mộc, khí của tháng đè lên tuổi đôi chút, nên làm chắc tay. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Sơn Hạ Hỏa, mệnh tuổi là Thành Đầu Thổ. Hỏa sinh Thổ: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.

Can tàng. Trong chi Dậu có tàng can Tân (Kim âm). Thổ sinh Kim, một âm một dương, nên Tân là Thương Quan của Mậu. Với tuổi Mậu Dần, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dậu thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Dần (Mộc) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét quyết đoán, dám mở lối dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.

Nền năm Bính Thân. Tháng nằm trong năm Bính Thân, mà chi năm Thân lục xung với chi tuổi Dần (xung Thái Tuế): cả năm nhiều biến động, nên tháng này cũng cần giữ nhịp.

Hạn năm của người sinh 1998. Tuổi mụ 19 năm 2016: phạm Tam Tai năm thứ 1, Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángĐinh là Chính Ấn của Mậu[4]thuận
Tàng can chi thángDậu tàng Tân (chính khí), là Thương Quan[4]nghịch
Quan hệ chiDậu và Dần không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmThành Đầu Thổ với Sơn Hạ Hỏa: nạp âm tháng sinh mệnh[6]thuận
Mùamệnh Thổ ở thế Hưu trong mùa Kim[5]trung tính
Chi tuổi trong mùaMộc (chi Dần) ở thế Tử[5]làm vừa sức
Nền nămnăm Bính Thân: Thân lục xung Dần, tức xung Thái Tuếnghịch nhẹ
Hạn dân giantuổi mụ 19: phạm Tam Tai năm thứ 1, Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Chính Ấn) và 3 yếu tố nghịch (tàng can Thương Quan, năm xung Thái Tuế, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)

Với can tháng Đinh là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), tháng được nâng đỡ: hợp nhận việc mới, học thêm, nhờ người có kinh nghiệm dẫn dắt. Bên dưới, chi tháng tàng Thương Quan: muốn phá lệ, dễ chê quy trình; góp ý với cấp trên thì nói khéo.

Tháng Dậu không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Dần, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Sơn Hạ Hỏa) sinh cho nạp âm tuổi (Thành Đầu Thổ): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.

Mệnh Thổ ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Kim của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Dần ở thế yếu trong mùa này: nét quyết đoán, dám mở lối dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2016 tuổi Mậu Dần đang trong Tam Tai (năm thứ 1): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Mậu Dần (theo bảng Ngày tốt tháng 9): 1/9 (Thứ 5, điểm 10/10); 8/9 (Thứ 5, điểm 9/10); 17/9 (Thứ 7, điểm 9/10); 28/9 (Thứ 4, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)

Cũng vì Chính Ấn, tài chính yên, có hậu thuẫn từ gia đình; hợp nhập trạch, sửa sang nhà cửa. Nền Thương Quan: kiếm được nhờ tài ăn nói nhưng tiêu cũng mạnh tay.

Tiền bạc của tuổi Dần trong tháng Dậu đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Khí Sơn Hạ Hỏa nuôi mệnh Thành Đầu Thổ, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.

Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Dần tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 19 năm 2016 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 1, 8, 17/9. Ngày Lộc của can Mậu (ngày Tỵ) tháng này là 8, 20/9, đều là ngày tốt, hợp nhận tiền, gửi tiết kiệm, bắt đầu một khoản tích lũy.

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)

Gia đạo ấm, hợp các lễ có ông bà cha mẹ chứng kiến. Nền Thương Quan: lời nói sắc, dễ làm tổn thương người thân mà không hay.

Tình cảm tuổi Dần tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.

Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Dần dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 19 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2016 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 17/9 (Thứ 7, điểm 9/10); 28/9 (Thứ 4, điểm 9/10); 29/9 (Thứ 5, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 1, 21, 25/9. Ngày 2, 14, 26/9 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Hợi) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ, Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 9/2016 tuổi Mậu Dần có những ngày tốt nào?

Có 10 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 8, 12, 17, 20, 21, 24, 25, 28 và 29/9; tốt nhất là 17/9 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 9/2016.

Tháng 9/2016 tuổi Mậu Dần nên tránh ngày nào?

Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 11 và 23/9 (ngày Thân xung tuổi Dần):

  • Xung tuổi (ngày Thân): 11/9; 23/9 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ).
  • Bách Kỵ: 3, 4, 5, 7, 10, 13, 14, 16, 18, 19, 22, 23, 26, 27/9. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 9/2016.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 15, 30/9.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Mậu Dần. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 9/2016

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 09/2016 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.