Tử vi tháng 12/2015 tuổi Mậu Thân sinh 1968 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Mậu Tý (nạp âm Tích Lịch Hỏa): từ Đại Tuyết 17:53 phút ngày 7/12 đến trước Tiểu Hàn 05:08 phút ngày 6/1/2016. Ứng với phần lớn tháng 12 dương lịch và gần trọn tháng 11 âm lịch (từ 11/12 đến 9/1).
- Ngày 1–6/12 còn thuộc tháng Đinh Hợi (điểm 6/10), xem bài tháng 11/2015.
- Điểm tháng Mậu Tý cho tuổi Mậu Thân: Rất thuận, điểm 9/10. Công việc 9 điểm · Tài lộc 9 điểm · Tình duyên 9 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 12/2015): 1, 5, 7, 10, 11, 14, 18, 22, 26, 27, 30/12. Tốt nhất: 14/12 (điểm 10/10).
- Tránh: 4/12, 16/12, 28/12 (ngày Dần xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 12/2015 tuổi Mậu Thân tốt hay xấu?
Tháng Mậu Tý là tháng rất thuận với người tuổi Mậu Thân sinh năm 1968 (nạp âm Đại Trạch Thổ), chấm điểm 9/10, chủ yếu vì chi Tý tam hợp với chi Thân và nạp âm Tích Lịch Hỏa sinh cho Đại Trạch Thổ.
- Công việcđiểm 9/10
- Tài lộcđiểm 9/10
- Tình duyênđiểm 9/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Đại Tuyết (mở tháng Mậu Tý): 17:53 phút ngày 7/12/2015
- Tiết Tiểu Hàn (sang tháng Kỷ Sửu): 05:08 phút ngày 6/1/2016
- Tháng 11 âm lịch: từ 11/12 đến 9/1/2016
- Tháng 12 dương lịch: 20/10 đến 21/11 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 12/2015 với tuổi Mậu Thân
| Yếu tố | Tuổi Mậu Thân | Tháng Mậu Tý |
|---|---|---|
| Thiên can | Mậu (Dương Thổ) | Mậu (Dương Thổ) |
| Địa chi | Thân (Kim) | Tý (Thủy) |
| Tàng can chính | Canh (Kim) | Quý (Thủy) |
| Nạp âm | Đại Trạch Thổ (Thổ) | Tích Lịch Hỏa (Hỏa) |
Đặt can chi tháng Mậu Tý cạnh can chi tuổi Mậu Thân, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Mậu (Thổ dương, hình tượng núi cao, đất dày), còn tuổi Mậu Thân mang can Mậu (Thổ dương, núi cao, đất dày). Cùng hành Thổ, hai can cùng tính dương, nên Mậu là Tỷ Kiên của Mậu. Tỷ Kiên là sao của người ngang vai, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Vì vậy tháng này hợp làm cùng người ngang hàng, miễn là chia phần rõ ràng ngay từ đầu.
Địa chi. Chi tháng Tý (Thủy) cùng chi Thân (Kim) của tuổi Mậu Thân và Thìn họp thành Thủy cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Tích Lịch Hỏa, mệnh tuổi là Đại Trạch Thổ. Hỏa sinh Thổ: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.
Can tàng. Trong chi Tý có tàng can Quý (Thủy âm). Thổ khắc Thủy, một âm một dương, nên Quý là Chính Tài của Mậu. Với tuổi Mậu Thân, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tý thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Thân (Kim) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét linh hoạt, thích nghi tốt tạm lắng xuống.
Nền năm Ất Mùi. Tháng nằm trong năm Ất Mùi, mà chi năm Mùi bình hòa với chi tuổi Thân, nên nền năm không cản trở.
Hạn năm của người sinh 1968. Tuổi mụ 48 năm 2015: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Mậu là Tỷ Kiên của Mậu[4] | thuận nhẹ |
| Tàng can chi tháng | Tý tàng Quý (chính khí), là Chính Tài[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Tý tam hợp Thân[5] | thuận |
| Nạp âm | Đại Trạch Thổ với Tích Lịch Hỏa: nạp âm tháng sinh mệnh[6] | thuận |
| Mùa | mệnh Thổ ở thế Tù trong mùa Thủy[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Kim (chi Thân) ở thế Hưu[5] | trung tính |
| Nền năm | năm Ất Mùi: chi năm bình hòa với chi tuổi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 48: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Tỷ Kiên, tàng can Chính Tài) và 1 yếu tố nghịch (mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 9/10, tài lộc điểm 9/10, tình duyên điểm 9/10, chung điểm 9/10.
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 9/10)
Với can tháng Mậu là Tỷ Kiên của tuổi (sao của người ngang vai), tháng hợp làm việc theo nhóm, bàn bạc cùng người ngang hàng; việc lớn nên có người cùng gánh. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Tài: việc gắn với tiền, số liệu, khách hàng chạy đều.
Tháng Tý cùng cục tam hợp với tuổi Thân: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tháng (Tích Lịch Hỏa) sinh cho nạp âm tuổi (Đại Trạch Thổ): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.
Tuy vậy, mệnh Thổ ở thế tù, vì phải khắc khí Thủy của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Thân đang ở mùa nghỉ: nét linh hoạt, thích nghi tốt tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2015 tuổi Mậu Thân không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Mậu Thân (theo bảng Ngày tốt tháng 12): 14/12 (Thứ 2, điểm 10/10); 22/12 (Thứ 3, điểm 10/10); 27/12 (Chủ nhật, điểm 10/10); 30/12 (Thứ 4, điểm 10/10).
Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 9/10)
Cũng vì Tỷ Kiên, thu chi trong tháng dễ dính khoản chung với bạn bè, anh em; rõ ràng từ đầu thì không mất lòng. Nền Chính Tài: tài chính ổn định, hợp tích lũy, trả nợ, mua đồ dùng lâu bền.
Tiền của tuổi Thân tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Khí Tích Lịch Hỏa nuôi mệnh Đại Trạch Thổ, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.
Tuy vậy, thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Thân nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 48 năm 2015 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 14, 22, 27/12. Ngày Lộc của can Mậu (ngày Tỵ) tháng này là 7, 19, 31/12; trong đó 7/12 là ngày tốt, còn 19, 31/12 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Dương Công Kỵ).
Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 9/10)
Chuyện tình cảm êm, hợp gặp gỡ qua bạn bè hơn là tự tìm. Nền Chính Tài: hợp tính chuyện thực tế như nhà cửa, chi tiêu chung, kế hoạch dài.
Tam hợp giữa Thân và Tý mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.
Tuy vậy, thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Thân cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 48 phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng): nếu tính chuyện cưới trong năm 2015 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 30/12 (Thứ 4, điểm 10/10); 5/12 (Thứ 7, điểm 8/10); 18/12 (Thứ 6, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 7, 14, 18, 26, 30/12. Ngày 19, 31/12 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tỵ) nhưng không đạt chuẩn (phạm Dương Công Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 12/2015 tuổi Mậu Thân có những ngày tốt nào?
Có 11 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 5, 7, 10, 11, 14, 18, 22, 26, 27 và 30/12; tốt nhất là 14/12 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 12/2015.
Tháng 12/2015 tuổi Mậu Thân nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 4, 16 và 28/12 (ngày Dần xung tuổi Thân):
- Xung tuổi (ngày Dần): 4/12 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ); 16/12; 28/12 (ngày này còn là Tam Nương).
- Bách Kỵ: 2, 3, 4, 6, 8, 9, 13, 15, 17, 21, 23, 24, 28, 29, 31/12. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 12/2015.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 12, 20/12.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Mậu Thân. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 12/2015
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 01/2016 tuổi Mậu Thân sinh 1968 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2016 tuổi Mậu Thân sinh 1968 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 12/2015 con giáp khác
- Tử vi tháng 12/2015 tuổi Kỷ Dậu sinh 1969 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2015 tuổi Canh Tuất sinh 1970 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2015 tuổi Tân Hợi sinh 1971 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2015 tuổi Nhâm Tý sinh 1972 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2015 tuổi Quý Sửu sinh 1973 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2015 tuổi Giáp Dần sinh 1974 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.