Tử vi tháng 08/2017 tuổi Mậu Thân sinh 1968 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Mậu Thân (nạp âm Đại Trạch Thổ): từ Lập Thu 14:39 phút ngày 7/8 đến trước Bạch Lộ 17:38 phút ngày 7/9/2017. Ứng với phần lớn tháng 8 dương lịch và gần trọn tháng 7 âm lịch (từ 22/8 đến 19/9).
- Ngày 1–6/8 còn thuộc tháng Đinh Mùi (điểm 7/10), xem bài tháng 7/2017.
- Điểm tháng Mậu Thân cho tuổi Mậu Thân: Thuận, điểm 7/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 7 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 8/2017): 10, 15, 17, 22, 23/8. Tốt nhất: 17/8 (điểm 9/10).
- Tránh: 7/8, 19/8, 31/8 (ngày Dần xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 8/2017 tuổi Mậu Thân tốt hay xấu?
Tháng Mậu Thân là tháng thuận với người tuổi Mậu Thân sinh năm 1968 (nạp âm Đại Trạch Thổ), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì can Mậu là Tỷ Kiên của can Mậu và chi Thân trùng chi tuổi với chi Thân.
- Công việcđiểm 7/10
- Tài lộcđiểm 6/10
- Tình duyênđiểm 7/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Thu (mở tháng Mậu Thân): 14:39 phút ngày 7/8/2017
- Tiết Bạch Lộ (sang tháng Kỷ Dậu): 17:38 phút ngày 7/9/2017
- Tháng 7 âm lịch: từ 22/8 đến 19/9/2017
- Tháng 8 dương lịch: 10/6 nhuận đến 10/7 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 08/2017 với tuổi Mậu Thân
| Yếu tố | Tuổi Mậu Thân | Tháng Mậu Thân |
|---|---|---|
| Thiên can | Mậu (Dương Thổ) | Mậu (Dương Thổ) |
| Địa chi | Thân (Kim) | Thân (Kim) |
| Tàng can chính | Canh (Kim) | Canh (Kim) |
| Nạp âm | Đại Trạch Thổ (Thổ) | Đại Trạch Thổ (Thổ) |
Đặt can chi tháng Mậu Thân cạnh can chi tuổi Mậu Thân, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Mậu (Thổ dương, hình tượng núi cao, đất dày), còn tuổi Mậu Thân mang can Mậu (Thổ dương, núi cao, đất dày). Cùng hành Thổ, hai can cùng tính dương, nên Mậu là Tỷ Kiên của Mậu. Tỷ Kiên là sao của người ngang vai, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Vì vậy tháng này hợp làm cùng người ngang hàng, miễn là chia phần rõ ràng ngay từ đầu.
Địa chi. Chi tháng Thân trùng với chi của tuổi Mậu Thân, sách gọi là phục ngâm: khí cùng loại dồn lại, việc cũ dễ lặp lại, nhiều việc cùng tới một lúc. Hợp tổng kết, làm cho xong việc dở hơn là mở việc mới.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Trạch Thổ, mệnh tuổi là Đại Trạch Thổ. Hai bên cùng hành Thổ: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.
Can tàng. Trong chi Thân có tàng can Canh (Kim dương). Thổ sinh Kim, hai can cùng tính dương, nên Canh là Thực Thần của Mậu. Với tuổi Mậu Thân, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thân thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Thân (Kim) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: linh hoạt, thích nghi tốt.
Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu bán hội với chi tuổi Thân.
Hạn năm của người sinh 1968. Tuổi mụ 50 năm 2017: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Văn Xương. Chi Thân là Văn Xương của can Mậu: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Mậu là Tỷ Kiên của Mậu[4] | thuận nhẹ |
| Tàng can chi tháng | Thân tàng Canh (chính khí), là Thực Thần[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Thân trùng chi tuổi Thân[5] | trung tính |
| Nạp âm | Đại Trạch Thổ với Đại Trạch Thổ: cùng hành[6] | thuận nhẹ |
| Mùa | mệnh Thổ ở thế Hưu trong mùa Kim[5] | trung tính |
| Chi tuổi trong mùa | Kim (chi Thân) ở thế Vượng[5] | thuận nhẹ |
| Thần sát tháng | Văn Xương[4] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Đinh Dậu: Dậu bán hội Thân | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 50: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, can tháng Tỷ Kiên, tàng can Thực Thần, Văn Xương), không có yếu tố nghịch đáng kể. Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 7/10.
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)
Với can tháng Mậu là Tỷ Kiên của tuổi (sao của người ngang vai), tháng hợp làm việc theo nhóm, bàn bạc cùng người ngang hàng; việc lớn nên có người cùng gánh. Bên dưới, chi tháng tàng Thực Thần: ý tưởng đến dễ, hợp viết, dạy, làm sản phẩm.
Tháng Thân là tháng bản mệnh của tuổi Thân: việc dồn dập, nhiều đầu mối cùng lúc, nên sắp thứ tự ưu tiên ngay từ đầu tháng. Nạp âm tháng (Đại Trạch Thổ) và tuổi (Đại Trạch Thổ) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ. Chi Thân là Văn Xương của can Mậu: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.
Mệnh Thổ ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Kim của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Thân gặp đúng mùa của mình: nét linh hoạt, thích nghi tốt phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2017 tuổi Mậu Thân không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Mậu Thân (theo bảng Ngày tốt tháng 8): 17/8 (Thứ 5, điểm 10/10); 15/8 (Thứ 3, điểm 9/10); 23/8 (Thứ 4, điểm 9/10); 10/8 (Thứ 5, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)
Cũng vì Tỷ Kiên, thu chi trong tháng dễ dính khoản chung với bạn bè, anh em; rõ ràng từ đầu thì không mất lòng. Nền Thực Thần: thu nhập từ tay nghề, dịch vụ, bán hàng nhỏ lẻ đều đặn.
Tháng bản mệnh thu và chi cùng tăng: nhận thêm việc thì cũng thêm khoản phải chi, nên lập ngân sách tháng cho rõ. Đại Trạch Thổ gặp Đại Trạch Thổ cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.
Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Thân đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 50 năm 2017 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 10, 15, 17/8. Ngày Lộc của can Mậu (ngày Tỵ) tháng này là 10, 22/8, đều là ngày tốt, hợp nhận tiền, gửi tiết kiệm, bắt đầu một khoản tích lũy.
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)
Chuyện tình cảm êm, hợp gặp gỡ qua bạn bè hơn là tự tìm. Nền Thực Thần: không khí nhẹ nhõm, hợp đi chơi, ăn uống cùng nhau.
Tuổi Thân dễ gặp người giống mình trong tháng Thân, hợp nhau nhanh nhưng cũng dễ va vì cùng cái tôi. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.
Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Thân được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 50 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2017 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 17/8 (Thứ 5, điểm 10/10); 23/8 (Thứ 4, điểm 9/10); 10/8 (Thứ 5, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 10, 17, 22/8.
Tháng 8/2017 tuổi Mậu Thân có những ngày tốt nào?
Có 5 ngày tốt (từ điểm 6/10): 10, 15, 17, 22 và 23/8; tốt nhất là 17/8 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 8/2017.
Tháng 8/2017 tuổi Mậu Thân nên tránh ngày nào?
Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 7, 19 và 31/8 (ngày Dần xung tuổi Thân):
- Xung tuổi (ngày Dần): 7/8; 19/8; 31/8 (ngày này còn là Trùng Tang).
- Bách Kỵ: 4, 5, 9, 11, 13, 14, 18, 21, 24, 26, 28, 29, 30, 31/8. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 8/2017.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 6/8.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Mậu Thân. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 8/2017
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 09/2017 tuổi Mậu Thân sinh 1968 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2017 tuổi Mậu Thân sinh 1968 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 08/2017 con giáp khác
- Tử vi tháng 08/2017 tuổi Kỷ Dậu sinh 1969 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2017 tuổi Canh Tuất sinh 1970 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2017 tuổi Tân Hợi sinh 1971 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2017 tuổi Nhâm Tý sinh 1972 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2017 tuổi Quý Sửu sinh 1973 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2017 tuổi Giáp Dần sinh 1974 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.