Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 08/2017 tuổi Quý Sửu sinh 1973 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Mậu Thân (nạp âm Đại Trạch Thổ): từ Lập Thu 14:39 phút ngày 7/8 đến trước Bạch Lộ 17:38 phút ngày 7/9/2017. Ứng với phần lớn tháng 8 dương lịch và gần trọn tháng 7 âm lịch (từ 22/8 đến 19/9).
  • Ngày 1–6/8 còn thuộc tháng Đinh Mùi (điểm 4/10), xem bài tháng 7/2017.
  • Điểm tháng Mậu Thân cho tuổi Quý Sửu: Thuận, điểm 7/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 7 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 8/2017): 2, 10, 17, 22, 23/8. Tốt nhất: 10/8 (điểm 10/10).
  • Tránh: 12/8, 24/8 (ngày Mùi xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 8/2017 tuổi Quý Sửu tốt hay xấu?

Tháng Mậu Thân là tháng thuận với người tuổi Quý Sửu sinh năm 1973 (nạp âm Tang Đố Mộc), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì can Mậu là Chính Quan của can Quý.

  • Công việcđiểm 8/10
  • Tài lộcđiểm 6/10
  • Tình duyênđiểm 7/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Thu (mở tháng Mậu Thân): 14:39 phút ngày 7/8/2017
  • Tiết Bạch Lộ (sang tháng Kỷ Dậu): 17:38 phút ngày 7/9/2017
  • Tháng 7 âm lịch: từ 22/8 đến 19/9/2017
  • Tháng 8 dương lịch: 10/6 nhuận đến 10/7 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 08/2017 với tuổi Quý Sửu

Yếu tốTuổi Quý SửuTháng Mậu Thân
Thiên canQuý (Âm Thủy)Mậu (Dương Thổ)
Địa chiSửu (Thổ)Thân (Kim)
Tàng can chínhKỷ (Thổ)Canh (Kim)
Nạp âmTang Đố Mộc (Mộc)Đại Trạch Thổ (Thổ)

Đặt can chi tháng Mậu Thân cạnh can chi tuổi Quý Sửu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Mậu (Thổ dương, hình tượng núi cao, đất dày), còn tuổi Quý Sửu mang can Quý (Thủy âm, mưa móc, sương sa). Thổ khắc Thủy, một âm một dương, nên Mậu là Chính Quan của Quý. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Mậu và Quý còn là cặp ngũ hợp (hợp hóa Hỏa), nên quan hệ mang thêm ý gắn kết, dễ đồng thuận. Vì vậy tháng này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.

Địa chi. Chi tháng Thân (Kim) và chi Sửu (Thổ) của tuổi Quý Sửu không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thổ sinh Kim, tuổi phải bỏ sức nhiều hơn một chút. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Trạch Thổ, mệnh tuổi là Tang Đố Mộc. Mộc khắc Thổ: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.

Can tàng. Trong chi Thân có tàng can Canh (Kim dương). Kim sinh Thủy, một âm một dương, nên Canh là Chính Ấn của Quý. Với tuổi Quý Sửu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thân thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Sửu (Thổ) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét bền bỉ, làm chắc từng bước tạm lắng xuống.

Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu tam hợp với chi tuổi Sửu.

Hạn năm của người sinh 1973. Tuổi mụ 45 năm 2017: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Thiên Hỷ. Tháng Thân gặp Thiên Hỷ của tuổi Sửu: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángMậu là Chính Quan của Quý[4]thuận
Tàng can chi thángThân tàng Canh (chính khí), là Chính Ấn[4]thuận
Quan hệ chiThân và Sửu không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmTang Đố Mộc với Đại Trạch Thổ: mệnh chế được khí tháng[6]thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át
Mùamệnh Mộc ở thế Tử trong mùa Kim[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Sửu) ở thế Hưu[5]trung tính
Thần sát thángThiên Hỷ ○thuận nhẹ
Nền nămnăm Đinh Dậu: Dậu tam hợp Sửukhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 45: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Chính Quan, tàng can Chính Ấn, Thiên Hỷ) và 1 yếu tố nghịch (mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 7/10.

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)

Với can tháng Mậu là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), tháng hợp giấy tờ, thủ tục, ký kết với cơ quan và tổ chức; được giao trách nhiệm thì nên nhận. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Ấn: có người dìu dắt, hợp học chứng chỉ, xin ý kiến người đi trước.

Tháng Thân không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Sửu, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tuổi (Tang Đố Mộc) khắc nạp âm tháng (Đại Trạch Thổ): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng.

Mệnh Mộc ở thế tử, vì bị khí Kim của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Sửu đang ở mùa nghỉ: nét bền bỉ, làm chắc từng bước tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2017 tuổi Quý Sửu không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Quý Sửu (theo bảng Ngày tốt tháng 8): 10/8 (Thứ 5, điểm 10/10); 17/8 (Thứ 5, điểm 10/10); 23/8 (Thứ 4, điểm 10/10); 2/8 (Thứ 4, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)

Cũng vì Chính Quan, thu nhập chính thống, hợp ký hợp đồng dài hạn, giao dịch nhà đất. Nền Chính Ấn: có hậu thuẫn từ gia đình, tổ chức; tiền đến chậm mà chắc.

Tiền bạc của tuổi Sửu trong tháng Thân đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Tang Đố Mộc chế ngự được Đại Trạch Thổ, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.

Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Sửu nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 45 năm 2017 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 10, 17, 23/8. Ngày Lộc của can Quý (ngày Tý) tháng này là 5, 17, 29/8; trong đó 17/8 là ngày tốt, còn 5, 29/8 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ).

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)

Thuận cho chuyện nghiêm túc: dạm ngõ, ăn hỏi, ra mắt gia đình. Nền Chính Ấn: gia đình là chỗ dựa, hợp thăm ông bà cha mẹ.

Tình cảm tuổi Sửu tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí. Tháng Thân gặp Thiên Hỷ của tuổi Sửu: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.

Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Sửu cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 45 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2017 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 10/8 (Thứ 5, điểm 10/10); 17/8 (Thứ 5, điểm 10/10); 23/8 (Thứ 4, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 2, 10, 17, 22/8. Ngày 5, 29/8 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tý) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 8/2017 tuổi Quý Sửu có những ngày tốt nào?

Có 5 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 10, 17, 22 và 23/8; tốt nhất là 10/8 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 8/2017.

Tháng 8/2017 tuổi Quý Sửu nên tránh ngày nào?

Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 12 và 24/8 (ngày Mùi xung tuổi Sửu):

  • Xung tuổi (ngày Mùi): 12/8; 24/8 (ngày này còn là Tam Nương).
  • Bách Kỵ: 4, 5, 9, 11, 13, 14, 18, 21, 24, 26, 28, 29, 30, 31/8. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 8/2017.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 6, 7, 19/8.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Quý Sửu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 8/2017

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 08/2017 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.