Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 03/2018 tuổi Mậu Thìn sinh 1988 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Ất Mão (nạp âm Đại Khê Thủy): từ Kinh Trập 22:28 phút ngày 5/3 đến trước Thanh Minh 03:12 phút ngày 5/4/2018. Ứng với phần lớn tháng 3 dương lịch và gần trọn tháng 2 âm lịch (từ 17/3 đến 15/4).
  • Ngày 1–4/3 còn thuộc tháng Giáp Dần (điểm 6/10), xem bài tháng 2/2018.
  • Điểm tháng Ất Mão cho tuổi Mậu Thìn: Thuận, điểm 7/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 7 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 3/2018): 2, 8, 15, 16, 17, 20, 28/3. Tốt nhất: 28/3 (điểm 10/10).
  • Tránh: 7/3, 19/3, 31/3 (ngày Tuất xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 3/2018 tuổi Mậu Thìn tốt hay xấu?

Tháng Ất Mão là tháng thuận với người tuổi Mậu Thìn sinh năm 1988 (nạp âm Đại Lâm Mộc), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì can Ất là Chính Quan của can Mậu và chi Mão lục hại với chi Thìn.

  • Công việcđiểm 8/10
  • Tài lộcđiểm 6/10
  • Tình duyênđiểm 7/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Kinh Trập (mở tháng Ất Mão): 22:28 phút ngày 5/3/2018
  • Tiết Thanh Minh (sang tháng Bính Thìn): 03:12 phút ngày 5/4/2018
  • Tháng 2 âm lịch: từ 17/3 đến 15/4/2018
  • Tháng 3 dương lịch: 14/1 đến 15/2 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 03/2018 với tuổi Mậu Thìn

Yếu tốTuổi Mậu ThìnTháng Ất Mão
Thiên canMậu (Dương Thổ)Ất (Âm Mộc)
Địa chiThìn (Thổ)Mão (Mộc)
Tàng can chínhMậu (Thổ)Ất (Mộc)
Nạp âmĐại Lâm Mộc (Mộc)Đại Khê Thủy (Thủy)

Đặt can chi tháng Ất Mão cạnh can chi tuổi Mậu Thìn, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Ất (Mộc âm, hình tượng cỏ hoa, dây leo), còn tuổi Mậu Thìn mang can Mậu (Thổ dương, núi cao, đất dày). Mộc khắc Thổ, một âm một dương, nên Ất là Chính Quan của Mậu. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Vì vậy tháng này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.

Địa chi. Chi tháng Mão và chi Thìn của tuổi Mậu Thìn là cặp lục hại. Gốc của hại nằm ở chỗ Mão xung Dậu, mà Dậu lại là chi lục hợp của Thìn: tháng phá ngầm mối thân của tuổi. Vì thế tổn hại thường đến kín đáo, qua hiểu lầm, lời ra tiếng vào, việc nhỏ trục trặc; nói rõ ngay từ đầu và xác nhận lại bằng chữ. Xét riêng ngũ hành, Mão thuộc Mộc, Thìn thuộc Thổ: Mộc khắc Thổ.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Khê Thủy, mệnh tuổi là Đại Lâm Mộc. Thủy sinh Mộc: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.

Can tàng. Trong chi Mão có tàng can Ất (Mộc âm). Mộc khắc Thổ, một âm một dương, nên Ất là Chính Quan của Mậu. Với tuổi Mậu Thìn, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Can tháng và can tàng cùng là Chính Quan nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mão thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Thìn (Thổ) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.

Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất lục xung với chi tuổi Thìn (xung Thái Tuế): cả năm nhiều biến động, nên tháng này cũng cần giữ nhịp.

Hạn năm của người sinh 1988. Tuổi mụ 31 năm 2018: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángẤt là Chính Quan của Mậu[4]thuận
Tàng can chi thángMão tàng Ất (chính khí), là Chính Quan[4]thuận
Quan hệ chiMão lục hại Thìn[5]nghịch
Nạp âmĐại Lâm Mộc với Đại Khê Thủy: nạp âm tháng sinh mệnh[6]thuận
Mùamệnh Mộc ở thế Vượng trong mùa Mộc[5]thuận
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Thìn) ở thế Tử[5]làm vừa sức
Nền nămnăm Mậu Tuất: Tuất lục xung Thìn, tức xung Thái Tuếnghịch nhẹ
Hạn dân giantuổi mụ 31: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Chính Quan, tàng can Chính Quan, mệnh ở thế Vượng) và 2 yếu tố nghịch (chi tháng lục hại, năm xung Thái Tuế). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 7/10.

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)

Với can tháng Ất là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), tháng hợp giấy tờ, thủ tục, ký kết với cơ quan và tổ chức; được giao trách nhiệm thì nên nhận.

Tháng Mão hại tuổi Thìn: cẩn thận chuyện bị "đẽo" công hay nói sau lưng; lưu lại email, biên bản cho mọi việc đã giao. Nạp âm tháng (Đại Khê Thủy) sinh cho nạp âm tuổi (Đại Lâm Mộc): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.

Mệnh Mộc gặp tháng Mộc đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Thìn ở thế yếu trong mùa này: nét nhiều hoài bão, ưa việc lớn dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2018 tuổi Mậu Thìn không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Mậu Thìn (theo bảng Ngày tốt tháng 3): 8/3 (Thứ 5, điểm 10/10); 15/3 (Thứ 5, điểm 10/10); 16/3 (Thứ 6, điểm 10/10); 28/3 (Thứ 4, điểm 10/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)

Cũng vì Chính Quan, thu nhập chính thống, hợp ký hợp đồng dài hạn, giao dịch nhà đất.

Thế hại giữa Mão và Thìn dễ làm mất tiền vì cả tin: không đứng ra bảo lãnh, không góp vốn khi giấy tờ chưa rõ. Khí Đại Khê Thủy nuôi mệnh Đại Lâm Mộc, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.

Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Thìn tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 31 năm 2018 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 8, 16, 28/3. Ngày Lộc của can Mậu (ngày Tỵ) tháng này là 2, 14, 26/3; trong đó 2/3 là ngày tốt, còn 14, 26/3 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương, Trùng Tang).

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)

Thuận cho chuyện nghiêm túc: dạm ngõ, ăn hỏi, ra mắt gia đình.

Tuổi Thìn tháng này dễ hiểu lầm vì người thứ ba hoặc lời đồn; nói ra rõ ràng, đừng im lặng để hiểu lầm lớn lên. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.

Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Thìn dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 31 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2018 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 15/3 (Thứ 5, điểm 10/10); 16/3 (Thứ 6, điểm 10/10); 28/3 (Thứ 4, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 17/3. Ngày 6, 18, 30/3 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dậu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 3/2018 tuổi Mậu Thìn có những ngày tốt nào?

Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 8, 15, 16, 17, 20 và 28/3; tốt nhất là 28/3 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 3/2018.

Tháng 3/2018 tuổi Mậu Thìn nên tránh ngày nào?

Có 21 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 7, 19 và 31/3 (ngày Tuất xung tuổi Thìn):

  • Xung tuổi (ngày Tuất): 7/3; 19/3 (ngày này còn là Tam Nương); 31/3.
  • Bách Kỵ: 1, 3, 5, 9, 10, 13, 14, 19, 21, 22, 23, 24, 25, 27, 29, 30/3. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 3/2018.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 6, 18, 26/3.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Mậu Thìn. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 3/2018

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 03/2018 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.