Tử vi tháng 07/2012 tuổi Mậu Tuất sinh 1958 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Đinh Mùi (nạp âm Thiên Hà Thủy): từ Tiểu Thử 23:40 phút ngày 6/7 đến trước Lập Thu 09:30 phút ngày 7/8/2012. Ứng với phần lớn tháng 7 dương lịch và gần trọn tháng 6 âm lịch (từ 19/7 đến 16/8).
- Ngày 1–5/7 còn thuộc tháng Bính Ngọ (điểm 8/10), xem bài tháng 6/2012.
- Điểm tháng Đinh Mùi cho tuổi Mậu Tuất: Thuận, điểm 6/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 5 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 7/2012): 4, 12, 13, 16, 19, 22, 28, 29/7. Tốt nhất: 29/7 (điểm 10/10).
- Tránh: 6/7, 18/7, 30/7 (ngày Thìn xung tuổi), cùng 18 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 7/2012 tuổi Mậu Tuất tốt hay xấu?
Tháng Đinh Mùi là tháng thuận với người tuổi Mậu Tuất sinh năm 1958 (nạp âm Bình Địa Mộc), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Đinh là Chính Ấn của can Mậu và chi Mùi tương hình với chi Tuất.
- Công việcđiểm 7/10
- Tài lộcđiểm 5/10
- Tình duyênđiểm 5/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Tiểu Thử (mở tháng Đinh Mùi): 23:40 phút ngày 6/7/2012
- Tiết Lập Thu (sang tháng Mậu Thân): 09:30 phút ngày 7/8/2012
- Tháng 6 âm lịch: từ 19/7 đến 16/8/2012
- Tháng 7 dương lịch: 13/5 đến 13/6 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 07/2012 với tuổi Mậu Tuất
| Yếu tố | Tuổi Mậu Tuất | Tháng Đinh Mùi |
|---|---|---|
| Thiên can | Mậu (Dương Thổ) | Đinh (Âm Hỏa) |
| Địa chi | Tuất (Thổ) | Mùi (Thổ) |
| Tàng can chính | Mậu (Thổ) | Kỷ (Thổ) |
| Nạp âm | Bình Địa Mộc (Mộc) | Thiên Hà Thủy (Thủy) |
Đặt can chi tháng Đinh Mùi cạnh can chi tuổi Mậu Tuất, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Mậu Tuất mang can Mậu (Thổ dương, núi cao, đất dày). Hỏa sinh Thổ, một âm một dương, nên Đinh là Chính Ấn của Mậu. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy tháng này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.
Địa chi. Chi tháng Mùi và chi Tuất của tuổi Mậu Tuất nằm trong bộ Sửu, Tuất, Mùi, sách gọi là "trì thế chi hình" (hình cậy thế): dễ gặp người cậy quyền, cậy thế gây khó, hoặc chính mình cứng nhắc quá mức. Việc gì cũng nên có văn bản, tránh tranh cãi đúng sai. Xét riêng ngũ hành, Mùi thuộc Thổ, Tuất thuộc Thổ: cùng hành Thổ. Mùi với Tuất còn có quan hệ phá, nên càng cần thận trọng hơn.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Thiên Hà Thủy, mệnh tuổi là Bình Địa Mộc. Thủy sinh Mộc: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.
Can tàng. Trong chi Mùi có tàng can Kỷ (Thổ âm). Cùng hành Thổ, một âm một dương, nên Kỷ là Kiếp Tài của Mậu. Với tuổi Mậu Tuất, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mùi thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Tuất (Thổ) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: trung tín, giữ chữ tín làm gốc.
Nền năm Nhâm Thìn. Tháng nằm trong năm Nhâm Thìn, mà chi năm Thìn lục xung với chi tuổi Tuất (xung Thái Tuế): cả năm nhiều biến động, nên tháng này cũng cần giữ nhịp.
Hạn năm của người sinh 1958. Tuổi mụ 55 năm 2012: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Thiên Ất Quý Nhân. Chi Mùi là Thiên Ất Quý Nhân của can Mậu: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Đinh là Chính Ấn của Mậu[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Mùi tàng Kỷ (chính khí), là Kiếp Tài[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Mùi tương hình Tuất[5] | nghịch |
| Nạp âm | Bình Địa Mộc với Thiên Hà Thủy: nạp âm tháng sinh mệnh[6] | thuận |
| Mùa | mệnh Mộc ở thế Tù trong mùa Thổ[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Tuất) ở thế Vượng[5] | thuận nhẹ |
| Thần sát tháng | Thiên Ất Quý Nhân[4] | thuận |
| Nền năm | năm Nhâm Thìn: Thìn lục xung Tuất, tức xung Thái Tuế | nghịch nhẹ |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 55: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Chính Ấn, Thiên Ất Quý Nhân) và 4 yếu tố nghịch (chi tháng tương hình, tàng can Kiếp Tài, năm xung Thái Tuế, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 6/10.
Chú thích về mùa. Mùi là tháng cuối hạ. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 20/7 đến 6/8 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Hỏa còn vượng: mệnh Mộc ở thế Hưu.
- Từ khoảng 20/7, Thổ dụng sự: mệnh Mộc ở thế Tù.
Bài chấm theo thế Tù (cách giản lược: cả tháng Mùi là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)
Với can tháng Đinh là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), tháng được nâng đỡ: hợp nhận việc mới, học thêm, nhờ người có kinh nghiệm dẫn dắt. Bên dưới, chi tháng tàng Kiếp Tài: cạnh tranh ngầm, có người muốn giành phần, nên giữ kín kế hoạch chưa chốt.
Tháng Mùi hình tuổi Tuất: hồ sơ, thủ tục dễ bị trả lại; đọc kỹ quy định, nộp sớm và giữ bản sao mọi giấy tờ. Nạp âm tháng (Thiên Hà Thủy) sinh cho nạp âm tuổi (Bình Địa Mộc): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới. Chi Mùi là Thiên Ất Quý Nhân của can Mậu: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.
Tuy vậy, mệnh Mộc ở thế tù, vì phải khắc khí Thổ của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Tuất gặp đúng mùa của mình: nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2012 tuổi Mậu Tuất không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Mậu Tuất (theo bảng Ngày tốt tháng 7): 4/7 (Thứ 4, điểm 10/10); 12/7 (Thứ 5, điểm 10/10); 13/7 (Thứ 6, điểm 10/10); 29/7 (Chủ nhật, điểm 10/10).
Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)
Cũng vì Chính Ấn, tài chính yên, có hậu thuẫn từ gia đình; hợp nhập trạch, sửa sang nhà cửa. Nền Kiếp Tài: dễ hao vì hùn hạp, đỏ đen, cho mượn; tháng này không hợp đầu cơ.
Thế hình giữa Mùi và Tuất nhắc chú ý phí phạt chậm hạn, chi phí phát sinh, điều khoản ràng buộc trong hợp đồng. Khí Thiên Hà Thủy nuôi mệnh Bình Địa Mộc, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.
Tuy vậy, thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Tuất đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 55 năm 2012 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 4, 12, 29/7. Ngày Lộc của can Mậu (ngày Tỵ) tháng này là 7, 19, 31/7; trong đó 19/7 là ngày tốt, còn 7, 31/7 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Trùng Tang, Tam Nương).
Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)
Gia đạo ấm, hợp các lễ có ông bà cha mẹ chứng kiến. Nền Kiếp Tài: cẩn thận người thứ ba hoặc sự so bì trong nhóm bạn.
Tuổi Tuất dễ lời qua tiếng lại vì chuyện nhỏ trong tháng Mùi; tránh tranh luận khi mệt và trước mặt người ngoài. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.
Tuy vậy, thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Tuất được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 55 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2012 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 12/7 (Thứ 5, điểm 10/10); 13/7 (Thứ 6, điểm 10/10); 19/7 (Thứ 5, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 4, 16, 28, 29/7. Ngày 5, 17/7 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mão) nhưng không đạt chuẩn (phạm Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 7/2012 tuổi Mậu Tuất có những ngày tốt nào?
Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 4, 12, 13, 16, 19, 22, 28 và 29/7; tốt nhất là 29/7 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 7/2012.
Tháng 7/2012 tuổi Mậu Tuất nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 6, 18 và 30/7 (ngày Thìn xung tuổi Tuất):
- Xung tuổi (ngày Thìn): 6/7 (ngày này còn là Tam Nương, Sát Chủ); 18/7 (ngày này còn là Sát Chủ); 30/7 (ngày này còn là Sát Chủ).
- Bách Kỵ: 1, 2, 5, 6, 7, 8, 10, 11, 15, 17, 18, 20, 21, 23, 25, 27, 30, 31/7. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 7/2012.[7]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Mậu Tuất. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 7/2012
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 08/2012 tuổi Mậu Tuất sinh 1958 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 09/2012 tuổi Mậu Tuất sinh 1958 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 07/2012 con giáp khác
- Tử vi tháng 07/2012 tuổi Kỷ Hợi sinh 1959 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2012 tuổi Canh Tý sinh 1960 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2012 tuổi Tân Sửu sinh 1961 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2012 tuổi Nhâm Dần sinh 1962 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2012 tuổi Quý Mão sinh 1963 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2012 tuổi Giáp Thìn sinh 1964 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.