Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 07/2012 tuổi Nhâm Dần sinh 1962 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Đinh Mùi (nạp âm Thiên Hà Thủy): từ Tiểu Thử 23:40 phút ngày 6/7 đến trước Lập Thu 09:30 phút ngày 7/8/2012. Ứng với phần lớn tháng 7 dương lịch và gần trọn tháng 6 âm lịch (từ 19/7 đến 16/8).
  • Ngày 1–5/7 còn thuộc tháng Bính Ngọ (điểm 8/10), xem bài tháng 6/2012.
  • Điểm tháng Đinh Mùi cho tuổi Nhâm Dần: Thuận, điểm 7/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 8 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 7/2012): 4, 9, 12, 13, 16, 19, 24, 28, 29/7. Tốt nhất: 12/7 (điểm 9/10).
  • Tránh: 10/7, 22/7 (ngày Thân xung tuổi), cùng 18 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 7/2012 tuổi Nhâm Dần tốt hay xấu?

Tháng Đinh Mùi là tháng thuận với người tuổi Nhâm Dần sinh năm 1962 (nạp âm Kim Bạch Kim), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì can Đinh là Chính Tài của can Nhâm.

  • Công việcđiểm 7/10
  • Tài lộcđiểm 7/10
  • Tình duyênđiểm 8/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Tiểu Thử (mở tháng Đinh Mùi): 23:40 phút ngày 6/7/2012
  • Tiết Lập Thu (sang tháng Mậu Thân): 09:30 phút ngày 7/8/2012
  • Tháng 6 âm lịch: từ 19/7 đến 16/8/2012
  • Tháng 7 dương lịch: 13/5 đến 13/6 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 07/2012 với tuổi Nhâm Dần

Yếu tốTuổi Nhâm DầnTháng Đinh Mùi
Thiên canNhâm (Dương Thủy)Đinh (Âm Hỏa)
Địa chiDần (Mộc)Mùi (Thổ)
Tàng can chínhGiáp (Mộc)Kỷ (Thổ)
Nạp âmKim Bạch Kim (Kim)Thiên Hà Thủy (Thủy)

Đặt can chi tháng Đinh Mùi cạnh can chi tuổi Nhâm Dần, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Nhâm Dần mang can Nhâm (Thủy dương, sông lớn, biển cả). Thủy khắc Hỏa, một âm một dương, nên Đinh là Chính Tài của Nhâm. Chính Tài là sao của tiền bạc chính đáng, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức. Đinh và Nhâm còn là cặp ngũ hợp (hợp hóa Mộc), nên quan hệ mang thêm ý gắn kết, dễ đồng thuận. Vì vậy tháng này hợp chốt những việc có số liệu rõ ràng, thu hồi công nợ, chi tiêu theo kế hoạch.

Địa chi. Chi tháng Mùi (Thổ) và chi Dần (Mộc) của tuổi Nhâm Dần không hợp, không xung, cũng không hình hại. Mộc khắc Thổ, tuổi ở thế chủ động. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Thiên Hà Thủy, mệnh tuổi là Kim Bạch Kim. Kim sinh Thủy: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.

Can tàng. Trong chi Mùi có tàng can Kỷ (Thổ âm). Thổ khắc Thủy, một âm một dương, nên Kỷ là Chính Quan của Nhâm. Với tuổi Nhâm Dần, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mùi thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Dần (Mộc) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét quyết đoán, dám mở lối khó thi triển trọn vẹn.

Nền năm Nhâm Thìn. Tháng nằm trong năm Nhâm Thìn, mà chi năm Thìn bán hội với chi tuổi Dần.

Hạn năm của người sinh 1962. Tuổi mụ 51 năm 2012: phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Thiên Hỷ. Tháng Mùi gặp Thiên Hỷ của tuổi Dần: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángĐinh là Chính Tài của Nhâm[4]thuận
Tàng can chi thángMùi tàng Kỷ (chính khí), là Chính Quan[4]thuận
Quan hệ chiMùi và Dần không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmKim Bạch Kim với Thiên Hà Thủy: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6]nghịch nhẹ
Mùamệnh Kim ở thế Tướng trong mùa Thổ[5]thuận
Chi tuổi trong mùaMộc (chi Dần) ở thế Tù[5]làm vừa sức
Thần sát thángThiên Hỷ ○thuận nhẹ
Nền nămnăm Nhâm Thìn: Thìn bán hội Dầnkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 51: phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (can tháng Chính Tài, tàng can Chính Quan, Thiên Hỷ, mệnh ở thế Tướng) và 1 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 8/10, chung điểm 7/10.

Chú thích về mùa. Mùi là tháng cuối hạ. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 20/7 đến 6/8 năm nay.[5]

  • Nửa đầu tháng, khí Hỏa còn vượng: mệnh Kim ở thế Tử.
  • Từ khoảng 20/7, Thổ dụng sự: mệnh Kim ở thế Tướng.

Bài chấm theo thế Tướng (cách giản lược: cả tháng Mùi là Thổ).

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)

Với can tháng Đinh là Chính Tài của tuổi (sao của tiền bạc chính đáng), tháng làm ăn chắc chắn: hợp chốt đơn, thu hồi công nợ, ký những việc đã chuẩn bị từ trước. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Quan: được giao trách nhiệm, được cấp trên để mắt; làm đúng quy trình sẽ được ghi nhận.

Tháng Mùi không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Dần, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tuổi (Kim Bạch Kim) sinh cho nạp âm tháng (Thiên Hà Thủy): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận.

Bù lại, mệnh Kim ở thế tướng, được khí Thổ của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Dần bị mùa giữ chân: nét quyết đoán, dám mở lối khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2012 tuổi Nhâm Dần không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Nhâm Dần (theo bảng Ngày tốt tháng 7): 12/7 (Thứ 5, điểm 10/10); 19/7 (Thứ 5, điểm 10/10); 29/7 (Chủ nhật, điểm 10/10); 4/7 (Thứ 4, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)

Cũng vì Chính Tài, tài lộc rõ ràng, hợp mua sắm tài sản, nhập hàng, khai trương cửa hàng. Nền Chính Quan: thu nhập chính danh (lương, thưởng, hợp đồng) rõ ràng hơn các khoản phụ.

Tiền bạc của tuổi Dần trong tháng Mùi đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Kim Bạch Kim tiết khí sang Thiên Hà Thủy: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.

Bù lại, thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Dần dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 51 năm 2012 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 4, 19, 29/7. Ngày Lộc của can Nhâm (ngày Hợi) tháng này là 1, 13, 25/7; trong đó 13/7 là ngày tốt, còn 1, 25/7 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).

Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 8/10)

Tình cảm thực tế, hợp bàn chuyện nhà cửa, sính lễ, tính toán chi tiêu chung. Nền Chính Quan: hợp các bước nghiêm túc như ra mắt, hỏi cưới, đăng ký kết hôn.

Tình cảm tuổi Dần tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân. Tháng Mùi gặp Thiên Hỷ của tuổi Dần: dễ có tin vui, hợp tổ chức tiệc, mừng thọ, ra mắt.

Bù lại, thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Dần dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 51 phạm Kim Lâu Tử (hại con cái): nếu tính chuyện cưới trong năm 2012 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 12/7 (Thứ 5, điểm 10/10); 19/7 (Thứ 5, điểm 10/10); 13/7 (Thứ 6, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 12, 13, 24/7. Ngày 1, 25/7 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Hợi) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 7/2012 tuổi Nhâm Dần có những ngày tốt nào?

Có 9 ngày tốt (từ điểm 6/10): 4, 9, 12, 13, 16, 19, 24, 28 và 29/7; tốt nhất là 12/7 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 7/2012.

Tháng 7/2012 tuổi Nhâm Dần nên tránh ngày nào?

Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 10 và 22/7 (ngày Thân xung tuổi Dần):

  • Xung tuổi (ngày Thân): 10/7 (ngày này còn là Tam Nương); 22/7.
  • Bách Kỵ: 1, 2, 5, 6, 7, 8, 10, 11, 15, 17, 18, 20, 21, 23, 25, 27, 30, 31/7. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 7/2012.[7]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Nhâm Dần. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 7/2012

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 07/2012 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.