Tử vi tháng 08/2018 tuổi Mậu Tuất sinh 1958 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Canh Thân (nạp âm Thạch Lựu Mộc): từ Lập Thu 20:30 phút ngày 7/8 đến trước Bạch Lộ 23:29 phút ngày 7/9/2018. Ứng với phần lớn tháng 8 dương lịch và gần trọn tháng 7 âm lịch (từ 11/8 đến 9/9).
- Ngày 1–6/8 còn thuộc tháng Kỷ Mùi (điểm 2/10), xem bài tháng 7/2018.
- Điểm tháng Canh Thân cho tuổi Mậu Tuất: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 8 điểm · Tình duyên 8 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 8/2018): 2, 12, 19, 20, 22, 29, 30/8. Tốt nhất: 29/8 (điểm 10/10).
- Tránh: 4/8, 16/8, 28/8 (ngày Thìn xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 8/2018 tuổi Mậu Tuất tốt hay xấu?
Tháng Canh Thân là tháng rất thuận với người tuổi Mậu Tuất sinh năm 1958 (nạp âm Bình Địa Mộc), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì can Canh là Thực Thần của can Mậu và chi Thân bán hội với chi Tuất.
- Công việcđiểm 8/10
- Tài lộcđiểm 8/10
- Tình duyênđiểm 8/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Thu (mở tháng Canh Thân): 20:30 phút ngày 7/8/2018
- Tiết Bạch Lộ (sang tháng Tân Dậu): 23:29 phút ngày 7/9/2018
- Tháng 7 âm lịch: từ 11/8 đến 9/9/2018
- Tháng 8 dương lịch: 20/6 đến 21/7 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 08/2018 với tuổi Mậu Tuất
| Yếu tố | Tuổi Mậu Tuất | Tháng Canh Thân |
|---|---|---|
| Thiên can | Mậu (Dương Thổ) | Canh (Dương Kim) |
| Địa chi | Tuất (Thổ) | Thân (Kim) |
| Tàng can chính | Mậu (Thổ) | Canh (Kim) |
| Nạp âm | Bình Địa Mộc (Mộc) | Thạch Lựu Mộc (Mộc) |
Đặt can chi tháng Canh Thân cạnh can chi tuổi Mậu Tuất, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Canh (Kim dương, hình tượng sắt thép, đao kiếm), còn tuổi Mậu Tuất mang can Mậu (Thổ dương, núi cao, đất dày). Thổ sinh Kim, hai can cùng tính dương, nên Canh là Thực Thần của Mậu. Thực Thần là sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi. Vì vậy tháng này hợp làm việc mình giỏi nhất, trình bày ý tưởng và tận hưởng thành quả.
Địa chi. Chi tháng Thân và chi tuổi Tuất cùng một phương (bán hội Kim phương Tây), như anh em một nhà: dễ được đồng đội hậu thuẫn, cùng chung một hướng. Về ngũ hành, Thân thuộc Kim, Tuất thuộc Thổ: Thổ sinh Kim, tuổi phải tiết sức cho tháng nên dễ hao.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Thạch Lựu Mộc, mệnh tuổi là Bình Địa Mộc. Hai bên cùng hành Mộc: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.
Can tàng. Trong chi Thân có tàng can Canh (Kim dương). Thổ sinh Kim, hai can cùng tính dương, nên Canh là Thực Thần của Mậu. Với tuổi Mậu Tuất, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi. Can tháng và can tàng cùng là Thực Thần nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thân thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Tuất (Thổ) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc tạm lắng xuống.
Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất trùng chi tuổi với chi tuổi Tuất.
Hạn năm của người sinh 1958. Tuổi mụ 61 năm 2018: phạm Tam Tai năm thứ 3, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Văn Xương. Chi Thân là Văn Xương của can Mậu: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.
Dịch Mã. Tháng Thân là Dịch Mã của tuổi Tuất: đi lại nhiều, hợp công tác, chuyển chỗ làm, mở rộng địa bàn.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Canh là Thực Thần của Mậu[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Thân tàng Canh (chính khí), là Thực Thần[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Thân bán hội Tuất[5] | thuận |
| Nạp âm | Bình Địa Mộc với Thạch Lựu Mộc: cùng hành[6] | thuận nhẹ |
| Mùa | mệnh Mộc ở thế Tử trong mùa Kim[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Tuất) ở thế Hưu[5] | trung tính |
| Thần sát tháng | Văn Xương[4] | thuận nhẹ |
| Thần sát tháng | Dịch Mã[4] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Mậu Tuất: Tuất trùng chi tuổi Tuất | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 61: phạm Tam Tai năm thứ 3 ○ | nghịch nhẹ |
Cân các lớp lại, tháng có 6 yếu tố thuận (chi tháng bán hội, nạp âm cùng hành, can tháng Thực Thần, tàng can Thực Thần, Văn Xương, Dịch Mã) và 2 yếu tố nghịch (Tam Tai, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 8/10, tình duyên điểm 8/10, chung điểm 8/10.
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)
Với can tháng Canh là Thực Thần của tuổi (sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái), tháng thuận cho việc cần sáng tạo, ra mắt sản phẩm, mở lớp, khởi đầu dự án nhỏ.
Tháng Thân cùng phương với tuổi Tuất: được người cùng nhóm, cùng ngành hậu thuẫn; hợp làm trong tập thể quen hơn là tự mở đường mới. Nạp âm tháng (Thạch Lựu Mộc) và tuổi (Bình Địa Mộc) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ. Chi Thân là Văn Xương của can Mậu: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ. Tháng Thân là Dịch Mã của tuổi Tuất: đi lại nhiều, hợp công tác, chuyển chỗ làm, mở rộng địa bàn.
Tuy vậy, mệnh Mộc ở thế tử, vì bị khí Kim của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Tuất đang ở mùa nghỉ: nét trung tín, giữ chữ tín làm gốc tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2018 tuổi Mậu Tuất đang trong Tam Tai (năm thứ 3): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Mậu Tuất (theo bảng Ngày tốt tháng 8): 12/8 (Chủ nhật, điểm 10/10); 29/8 (Thứ 4, điểm 10/10); 30/8 (Thứ 5, điểm 10/10); 22/8 (Thứ 4, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 8/10)
Cũng vì Thực Thần, thu nhập từ tay nghề tăng dần; hợp khai trương các việc làm ăn dựa trên chuyên môn.
Bán hội giữa Tuất và Thân giúp tiền đến từ các mối quen, khách cũ quay lại; hợp chăm sóc khách hàng hiện có. Bình Địa Mộc gặp Thạch Lựu Mộc cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.
Tuy vậy, thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Tuất nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 61 năm 2018 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 12, 29, 30/8. Ngày Lộc của can Mậu (ngày Tỵ) tháng này là 5, 17, 29/8; trong đó 29/8 là ngày tốt, còn 5, 17/8 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Trùng Tang, Tam Nương).
Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 8/10)
Không khí vui vẻ, hợp tổ chức tiệc, lễ ăn hỏi, gặp mặt hai gia đình.
Tuổi Tuất hợp sinh hoạt cùng nhóm bạn, họ hàng trong tháng Thân; người độc thân dễ quen qua người cùng quê, cùng nghề. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.
Tuy vậy, thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Tuất cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 61 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2018 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 12/8 (Chủ nhật, điểm 10/10); 29/8 (Thứ 4, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 2, 30/8. Ngày 3, 15, 27/8 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mão) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 8/2018 tuổi Mậu Tuất có những ngày tốt nào?
Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 12, 19, 20, 22, 29 và 30/8; tốt nhất là 29/8 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 8/2018.
Tháng 8/2018 tuổi Mậu Tuất nên tránh ngày nào?
Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 4, 16 và 28/8 (ngày Thìn xung tuổi Tuất):
- Xung tuổi (ngày Thìn): 4/8 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ, Sát Chủ); 16/8 (ngày này còn là Trùng Tang); 28/8 (ngày này còn là Tam Nương).
- Bách Kỵ: 3, 4, 5, 6, 8, 13, 15, 16, 17, 18, 23, 24, 25, 26, 28/8. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 8/2018.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 1, 9, 14, 21/8.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Mậu Tuất. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 8/2018
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 09/2018 tuổi Mậu Tuất sinh 1958 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2018 tuổi Mậu Tuất sinh 1958 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 08/2018 con giáp khác
- Tử vi tháng 08/2018 tuổi Kỷ Hợi sinh 1959 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2018 tuổi Canh Tý sinh 1960 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2018 tuổi Tân Sửu sinh 1961 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2018 tuổi Nhâm Dần sinh 1962 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2018 tuổi Quý Mão sinh 1963 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2018 tuổi Giáp Thìn sinh 1964 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.