Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 11/2016 tuổi Mậu Tý sinh 1948 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Kỷ Hợi (nạp âm Bình Địa Mộc): từ Lập Đông 06:47 phút ngày 7/11 đến trước Đại Tuyết 23:41 phút ngày 6/12/2016. Ứng với phần lớn tháng 11 dương lịch và gần trọn tháng 10 âm lịch (từ 31/10 đến 28/11).
  • Ngày 1–6/11 còn thuộc tháng Mậu Tuất (điểm 7/10), xem bài tháng 10/2016.
  • Điểm tháng Kỷ Hợi cho tuổi Mậu Tý: Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 11/2016): 1, 11, 14, 23, 27, 29/11. Tốt nhất: 11/11 (điểm 8/10).
  • Tránh: 8/11, 20/11 (ngày Ngọ xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 11/2016 tuổi Mậu Tý tốt hay xấu?

Tháng Kỷ Hợi là tháng thuận với người tuổi Mậu Tý sinh năm 1948 (nạp âm Tích Lịch Hỏa), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Kỷ là Kiếp Tài của can Mậu và chi Hợi bán hội với chi Tý.

  • Công việcđiểm 6/10
  • Tài lộcđiểm 6/10
  • Tình duyênđiểm 6/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Đông (mở tháng Kỷ Hợi): 06:47 phút ngày 7/11/2016
  • Tiết Đại Tuyết (sang tháng Canh Tý): 23:41 phút ngày 6/12/2016
  • Tháng 10 âm lịch: từ 31/10 đến 28/11/2016
  • Tháng 11 dương lịch: 2/10 đến 2/11 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 11/2016 với tuổi Mậu Tý

Yếu tốTuổi Mậu TýTháng Kỷ Hợi
Thiên canMậu (Dương Thổ)Kỷ (Âm Thổ)
Địa chiTý (Thủy)Hợi (Thủy)
Tàng can chínhQuý (Thủy)Nhâm (Thủy)
Nạp âmTích Lịch Hỏa (Hỏa)Bình Địa Mộc (Mộc)

Đặt can chi tháng Kỷ Hợi cạnh can chi tuổi Mậu Tý, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Kỷ (Thổ âm, hình tượng đất ruộng vườn), còn tuổi Mậu Tý mang can Mậu (Thổ dương, núi cao, đất dày). Cùng hành Thổ, một âm một dương, nên Kỷ là Kiếp Tài của Mậu. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy tháng này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.

Địa chi. Chi tháng Hợi và chi tuổi Tý cùng một phương (bán hội Thủy phương Bắc), như anh em một nhà: dễ được đồng đội hậu thuẫn, cùng chung một hướng. Về ngũ hành, Hợi thuộc Thủy, Tý thuộc Thủy: cùng hành Thủy, đồng khí nên thêm sức nhưng cũng thêm cạnh tranh.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Bình Địa Mộc, mệnh tuổi là Tích Lịch Hỏa. Mộc sinh Hỏa: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.

Can tàng. Trong chi Hợi có tàng can Nhâm (Thủy dương). Thổ khắc Thủy, hai can cùng tính dương, nên Nhâm là Thiên Tài của Mậu. Với tuổi Mậu Tý, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Hợi thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Tý (Thủy) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: nhanh nhạy, giỏi xoay xở.

Nền năm Bính Thân. Tháng nằm trong năm Bính Thân, mà chi năm Thân tam hợp với chi tuổi Tý.

Hạn năm của người sinh 1948. Tuổi mụ 69 năm 2016: phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángKỷ là Kiếp Tài của Mậu[4]nghịch
Tàng can chi thángHợi tàng Nhâm (chính khí), là Thiên Tài[4]thuận
Quan hệ chiHợi bán hội Tý[5]thuận
Nạp âmTích Lịch Hỏa với Bình Địa Mộc: nạp âm tháng sinh mệnh[6]thuận
Mùamệnh Hỏa ở thế Tử trong mùa Thủy[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaThủy (chi Tý) ở thế Vượng[5]thuận nhẹ
Nền nămnăm Bính Thân: Thân tam hợp Týkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 69: phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (chi tháng bán hội, nạp âm tháng sinh tuổi, tàng can Thiên Tài) và 2 yếu tố nghịch (can tháng Kiếp Tài, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)

Với can tháng Kỷ là Kiếp Tài của tuổi (sao của cạnh tranh và chia phần), tháng có cạnh tranh ngầm: việc đang làm dễ bị người khác nhảy vào, nên chốt sớm phần của mình. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Tài: cơ hội đến từ bên ngoài, như khách mới, thị trường mới.

Tháng Hợi cùng phương với tuổi Tý: được người cùng nhóm, cùng ngành hậu thuẫn; hợp làm trong tập thể quen hơn là tự mở đường mới. Nạp âm tháng (Bình Địa Mộc) sinh cho nạp âm tuổi (Tích Lịch Hỏa): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.

Tuy vậy, mệnh Hỏa ở thế tử, vì bị khí Thủy của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Tý gặp đúng mùa của mình: nét nhanh nhạy, giỏi xoay xở phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2016 tuổi Mậu Tý không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Mậu Tý (theo bảng Ngày tốt tháng 11): 11/11 (Thứ 6, điểm 10/10); 27/11 (Chủ nhật, điểm 10/10); 23/11 (Thứ 4, điểm 9/10); 29/11 (Thứ 3, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)

Cũng vì Kiếp Tài, tiền dễ ra hơn vào: hạn chế hùn vốn, cho vay trong tháng; việc cần chi lớn nên chọn ngày thật kỹ. Nền Thiên Tài: có thể có khoản thu ngoài lương; lời nhanh thì cũng dễ đi nhanh.

Bán hội giữa Tý và Hợi giúp tiền đến từ các mối quen, khách cũ quay lại; hợp chăm sóc khách hàng hiện có. Khí Bình Địa Mộc nuôi mệnh Tích Lịch Hỏa, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.

Tuy vậy, thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Tý đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 69 năm 2016 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 11, 23, 27/11. Ngày Lộc của can Mậu (ngày Tỵ) tháng này là 7, 19/11, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)

Dễ phát sinh hiểu lầm vì người thứ ba; ngày cưới hỏi nên chọn ngày hợp tuổi CẢ HAI bên. Nền Thiên Tài: xã giao rộng, nhiều người để ý; giữ chừng mực nếu đã có đôi.

Tuổi Tý hợp sinh hoạt cùng nhóm bạn, họ hàng trong tháng Hợi; người độc thân dễ quen qua người cùng quê, cùng nghề. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.

Tuy vậy, thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Tý được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 69 phạm Kim Lâu Tử (hại con cái): nếu tính chuyện cưới trong năm 2016 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 11/11 (Thứ 6, điểm 10/10); 23/11 (Thứ 4, điểm 9/10); 29/11 (Thứ 3, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 27/11. Ngày 3, 15/11 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Sửu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Sát Chủ, Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 11/2016 tuổi Mậu Tý có những ngày tốt nào?

Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 11, 14, 23, 27 và 29/11; tốt nhất là 11/11 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 11/2016.

Tháng 11/2016 tuổi Mậu Tý nên tránh ngày nào?

Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 8 và 20/11 (ngày Ngọ xung tuổi Tý):

  • Xung tuổi (ngày Ngọ): 8/11; 20/11.
  • Bách Kỵ: 2, 3, 4, 6, 10, 12, 13, 16, 17, 18, 21, 22, 26, 30/11. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 11/2016.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 7, 9, 19/11.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Mậu Tý. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 11/2016

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 11/2016 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.