Tử vi tháng 01/2017 tuổi Mậu Tý sinh 1948 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Tân Sửu (nạp âm Bích Thượng Thổ): từ Tiểu Hàn 10:55 phút ngày 5/1 đến trước Lập Xuân 22:34 phút ngày 3/2/2017. Ứng với phần lớn tháng 1 dương lịch và gần trọn tháng Chạp âm lịch (từ 29/12 đến 27/1).
- Ngày 1–4/1 còn thuộc tháng Canh Tý (điểm 7/10), xem bài tháng 12/2016.
- Điểm tháng Tân Sửu cho tuổi Mậu Tý: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 5 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 5 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 1/2017): 1, 6, 9, 18, 21, 23, 25/1. Tốt nhất: 18/1 (điểm 10/10).
- Tránh: 7/1, 19/1, 31/1 (ngày Ngọ xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 1/2017 tuổi Mậu Tý tốt hay xấu?
Tháng Tân Sửu là tháng trung bình với người tuổi Mậu Tý sinh năm 1948 (nạp âm Tích Lịch Hỏa), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì chi Sửu lục hợp với chi Tý và can Tân là Thương Quan của can Mậu.
- Công việcđiểm 5/10
- Tài lộcđiểm 5/10
- Tình duyênđiểm 5/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Tiểu Hàn (mở tháng Tân Sửu): 10:55 phút ngày 5/1/2017
- Tiết Lập Xuân (sang tháng Nhâm Dần): 22:34 phút ngày 3/2/2017
- Tháng Chạp âm lịch: từ 29/12 đến 27/1/2017
- Tháng 1 dương lịch: 4/12 đến 4/1 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 01/2017 với tuổi Mậu Tý
| Yếu tố | Tuổi Mậu Tý | Tháng Tân Sửu |
|---|---|---|
| Thiên can | Mậu (Dương Thổ) | Tân (Âm Kim) |
| Địa chi | Tý (Thủy) | Sửu (Thổ) |
| Tàng can chính | Quý (Thủy) | Kỷ (Thổ) |
| Nạp âm | Tích Lịch Hỏa (Hỏa) | Bích Thượng Thổ (Thổ) |
Đặt can chi tháng Tân Sửu cạnh can chi tuổi Mậu Tý, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Tân (Kim âm, hình tượng vàng bạc, châu ngọc), còn tuổi Mậu Tý mang can Mậu (Thổ dương, núi cao, đất dày). Thổ sinh Kim, một âm một dương, nên Tân là Thương Quan của Mậu. Thương Quan là sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý. Vì vậy tháng này nên góp ý lúc bình tĩnh và kèm giải pháp, tránh đối đầu với người có quyền quyết định.
Địa chi. Chi tháng Sửu và chi Tý của tuổi Mậu Tý là cặp lục hợp (hợp hóa Thổ). Khác tam hợp vốn là sức của cả nhóm, lục hợp là sự hòa hợp một đối một: dễ có người âm thầm giúp, thương lượng riêng dễ xuôi, chuyện tình cảm cũng thuận. Xét riêng ngũ hành, Sửu thuộc Thổ, Tý thuộc Thủy: Thổ khắc Thủy.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Bích Thượng Thổ, mệnh tuổi là Tích Lịch Hỏa. Hỏa sinh Thổ: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.
Can tàng. Trong chi Sửu có tàng can Kỷ (Thổ âm). Cùng hành Thổ, một âm một dương, nên Kỷ là Kiếp Tài của Mậu. Với tuổi Mậu Tý, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Sửu thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Tý (Thủy) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét nhanh nhạy, giỏi xoay xở dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.
Nền năm Bính Thân. Tháng nằm trong năm Bính Thân, mà chi năm Thân tam hợp với chi tuổi Tý.
Hạn năm của người sinh 1948. Tuổi mụ 69 năm 2016: phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Thiên Ất Quý Nhân. Chi Sửu là Thiên Ất Quý Nhân của can Mậu: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Tân là Thương Quan của Mậu[4] | nghịch |
| Tàng can chi tháng | Sửu tàng Kỷ (chính khí), là Kiếp Tài[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Sửu lục hợp Tý[5] | thuận |
| Nạp âm | Tích Lịch Hỏa với Bích Thượng Thổ: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6] | nghịch nhẹ |
| Mùa | mệnh Hỏa ở thế Hưu trong mùa Thổ[5] | trung tính |
| Chi tuổi trong mùa | Thủy (chi Tý) ở thế Tử[5] | làm vừa sức |
| Thần sát tháng | Thiên Ất Quý Nhân[4] | thuận |
| Nền năm | năm Bính Thân: Thân tam hợp Tý | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 69: phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (chi tháng lục hợp, Thiên Ất Quý Nhân) và 3 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng, can tháng Thương Quan, tàng can Kiếp Tài). Vì vậy công việc được điểm 5/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 5/10.
Chú thích về mùa. Sửu là tháng cuối đông. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 16/1 đến 2/2 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Thủy còn vượng: mệnh Hỏa ở thế Tử.
- Từ khoảng 16/1, Thổ dụng sự: mệnh Hỏa ở thế Hưu.
Bài chấm theo thế Hưu (cách giản lược: cả tháng Sửu là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (trung bình, điểm 5/10)
Với can tháng Tân là Thương Quan của tuổi (sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách), tháng muốn thay đổi cách làm: hợp cải tiến, nhưng ký kết với cấp trên hay cơ quan nên cân nhắc lời lẽ. Bên dưới, chi tháng tàng Kiếp Tài: cạnh tranh ngầm, có người muốn giành phần, nên giữ kín kế hoạch chưa chốt.
Tháng Sửu lục hợp với tuổi Tý: hợp thương lượng, đề xuất với cấp trên, chốt thỏa thuận, lời nói dễ được lắng nghe. Nạp âm tuổi (Tích Lịch Hỏa) sinh cho nạp âm tháng (Bích Thượng Thổ): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận. Chi Sửu là Thiên Ất Quý Nhân của can Mậu: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.
Mệnh Hỏa ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Thổ của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Tý ở thế yếu trong mùa này: nét nhanh nhạy, giỏi xoay xở dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2016 tuổi Mậu Tý không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Mậu Tý (theo bảng Ngày tốt tháng 1): 6/1 (Thứ 6, điểm 10/10); 18/1 (Thứ 4, điểm 10/10); 23/1 (Thứ 2, điểm 7/10); 1/1 (Chủ nhật, điểm 6/10).
Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)
Cũng vì Thương Quan, tiền vào thất thường; ký hợp đồng nên đọc kỹ điều khoản, tránh cam kết vội. Nền Kiếp Tài: dễ hao vì hùn hạp, đỏ đen, cho mượn; tháng này không hợp đầu cơ.
Nhờ thế lục hợp giữa Tý và Sửu, hợp ký mua bán, đòi khoản cũ, thương lượng giá; tiền về đều và đúng hẹn. Tích Lịch Hỏa tiết khí sang Bích Thượng Thổ: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.
Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Tý tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 69 năm 2016 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 6, 18, 23/1. Ngày Lộc của can Mậu (ngày Tỵ) tháng này là 6, 18, 30/1; trong đó 6, 18/1 là ngày tốt, còn 30/1 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).
Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)
Dễ to tiếng vì chuyện nhỏ; bàn chuyện cưới hỏi nên để người lớn đứng ra nói. Nền Kiếp Tài: cẩn thận người thứ ba hoặc sự so bì trong nhóm bạn.
Tình cảm tuổi Tý gắn bó hơn trong tháng Sửu, hợp nói chuyện nghiêm túc về dự định chung; người độc thân dễ có mối quan hệ nhẹ nhàng mà bền. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.
Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Tý dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 69 phạm Kim Lâu Tử (hại con cái): nếu tính chuyện cưới trong năm 2016 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 6/1 (Thứ 6, điểm 10/10); 18/1 (Thứ 4, điểm 10/10); 23/1 (Thứ 2, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 9, 21/1. Ngày 2, 14, 26/1 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Sửu) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 1/2017 tuổi Mậu Tý có những ngày tốt nào?
Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 6, 9, 18, 21, 23 và 25/1; tốt nhất là 18/1 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 1/2017.
Tháng 1/2017 tuổi Mậu Tý nên tránh ngày nào?
Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 7, 19 và 31/1 (ngày Ngọ xung tuổi Tý):
- Xung tuổi (ngày Ngọ): 7/1; 19/1 (ngày này còn là Tam Nương); 31/1.
- Bách Kỵ: 2, 4, 5, 10, 11, 12, 15, 16, 17, 19, 20, 22, 24, 29, 30/1. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 1/2017.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 8, 14, 26/1.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Mậu Tý. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 1/2017
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 02/2017 tuổi Mậu Tý sinh 1948 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2017 tuổi Mậu Tý sinh 1948 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 01/2017 con giáp khác
- Tử vi tháng 01/2017 tuổi Kỷ Sửu sinh 1949 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2017 tuổi Canh Dần sinh 1950 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2017 tuổi Tân Mão sinh 1951 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2017 tuổi Nhâm Thìn sinh 1952 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2017 tuổi Quý Tỵ sinh 1953 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2017 tuổi Giáp Ngọ sinh 1954 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.