Tử vi tháng 05/2013 tuổi Nhâm Ngọ sinh 1942 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Đinh Tỵ (nạp âm Sa Trung Thổ): từ Lập Hạ 15:18 phút ngày 5/5 đến trước Mang Chủng 19:23 phút ngày 5/6/2013. Ứng với phần lớn tháng 5 dương lịch và gần trọn tháng 4 âm lịch (từ 10/5 đến 7/6).
- Ngày 1–4/5 còn thuộc tháng Bính Thìn (điểm 6/10), xem bài tháng 4/2013.
- Điểm tháng Đinh Tỵ cho tuổi Nhâm Ngọ: Rất thuận, điểm 9/10. Công việc 9 điểm · Tài lộc 10 điểm · Tình duyên 8 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 5/2013): 5, 11, 13, 17, 19, 24, 25, 28, 29/5. Tốt nhất: 19/5 (điểm 9/10).
- Tránh: 10/5, 22/5 (ngày Tý xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 5/2013 tuổi Nhâm Ngọ tốt hay xấu?
Tháng Đinh Tỵ là tháng rất thuận với người tuổi Nhâm Ngọ sinh năm 1942 (nạp âm Dương Liễu Mộc), chấm điểm 9/10, chủ yếu vì can Đinh là Chính Tài của can Nhâm và chi Tỵ bán hội với chi Ngọ.
- Công việcđiểm 9/10
- Tài lộcđiểm 10/10
- Tình duyênđiểm 8/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Hạ (mở tháng Đinh Tỵ): 15:18 phút ngày 5/5/2013
- Tiết Mang Chủng (sang tháng Mậu Ngọ): 19:23 phút ngày 5/6/2013
- Tháng 4 âm lịch: từ 10/5 đến 7/6/2013
- Tháng 5 dương lịch: 22/3 đến 22/4 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 05/2013 với tuổi Nhâm Ngọ
| Yếu tố | Tuổi Nhâm Ngọ | Tháng Đinh Tỵ |
|---|---|---|
| Thiên can | Nhâm (Dương Thủy) | Đinh (Âm Hỏa) |
| Địa chi | Ngọ (Hỏa) | Tỵ (Hỏa) |
| Tàng can chính | Đinh (Hỏa) | Bính (Hỏa) |
| Nạp âm | Dương Liễu Mộc (Mộc) | Sa Trung Thổ (Thổ) |
Đặt can chi tháng Đinh Tỵ cạnh can chi tuổi Nhâm Ngọ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Nhâm Ngọ mang can Nhâm (Thủy dương, sông lớn, biển cả). Thủy khắc Hỏa, một âm một dương, nên Đinh là Chính Tài của Nhâm. Chính Tài là sao của tiền bạc chính đáng, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức. Đinh và Nhâm còn là cặp ngũ hợp (hợp hóa Mộc), nên quan hệ mang thêm ý gắn kết, dễ đồng thuận. Vì vậy tháng này hợp chốt những việc có số liệu rõ ràng, thu hồi công nợ, chi tiêu theo kế hoạch.
Địa chi. Chi tháng Tỵ và chi tuổi Ngọ cùng một phương (bán hội Hỏa phương Nam), như anh em một nhà: dễ được đồng đội hậu thuẫn, cùng chung một hướng. Về ngũ hành, Tỵ thuộc Hỏa, Ngọ thuộc Hỏa: cùng hành Hỏa, đồng khí nên thêm sức nhưng cũng thêm cạnh tranh.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Sa Trung Thổ, mệnh tuổi là Dương Liễu Mộc. Mộc khắc Thổ: mệnh chế ngự được khí của tháng, mình ở thế chủ động.
Can tàng. Trong chi Tỵ có tàng can Bính (Hỏa dương). Thủy khắc Hỏa, hai can cùng tính dương, nên Bính là Thiên Tài của Nhâm. Với tuổi Nhâm Ngọ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tỵ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Ngọ (Hỏa) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: nhiệt thành, hành động nhanh.
Nền năm Quý Tỵ. Tháng nằm trong năm Quý Tỵ, mà chi năm Tỵ bán hội với chi tuổi Ngọ.
Hạn năm của người sinh 1942. Tuổi mụ 72 năm 2013: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Thiên Ất Quý Nhân. Chi Tỵ là Thiên Ất Quý Nhân của can Nhâm: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Đinh là Chính Tài của Nhâm[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Tỵ tàng Bính (chính khí), là Thiên Tài[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Tỵ bán hội Ngọ[5] | thuận |
| Nạp âm | Dương Liễu Mộc với Sa Trung Thổ: mệnh chế được khí tháng[6] | thuận cho việc, tiền; tình cảm dễ lấn át |
| Mùa | mệnh Mộc ở thế Hưu trong mùa Hỏa[5] | trung tính |
| Chi tuổi trong mùa | Hỏa (chi Ngọ) ở thế Vượng[5] | thuận nhẹ |
| Thần sát tháng | Thiên Ất Quý Nhân[4] | thuận |
| Nền năm | năm Quý Tỵ: Tỵ bán hội Ngọ | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 72: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 5 yếu tố thuận (chi tháng bán hội, nạp âm tuổi khắc tháng, can tháng Chính Tài, tàng can Thiên Tài, Thiên Ất Quý Nhân), không có yếu tố nghịch đáng kể. Vì vậy công việc được điểm 9/10, tài lộc điểm 10/10, tình duyên điểm 8/10, chung điểm 9/10.
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 9/10)
Với can tháng Đinh là Chính Tài của tuổi (sao của tiền bạc chính đáng), tháng làm ăn chắc chắn: hợp chốt đơn, thu hồi công nợ, ký những việc đã chuẩn bị từ trước. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Tài: cơ hội đến từ bên ngoài, như khách mới, thị trường mới.
Tháng Tỵ cùng phương với tuổi Ngọ: được người cùng nhóm, cùng ngành hậu thuẫn; hợp làm trong tập thể quen hơn là tự mở đường mới. Nạp âm tuổi (Dương Liễu Mộc) khắc nạp âm tháng (Sa Trung Thổ): mình nắm thế chủ động, hợp quyết việc và đòi quyền lợi chính đáng. Chi Tỵ là Thiên Ất Quý Nhân của can Nhâm: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.
Mệnh Mộc ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Hỏa của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Ngọ gặp đúng mùa của mình: nét nhiệt thành, hành động nhanh phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2013 tuổi Nhâm Ngọ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Nhâm Ngọ (theo bảng Ngày tốt tháng 5): 11/5 (Thứ 7, điểm 10/10); 19/5 (Chủ nhật, điểm 10/10); 13/5 (Thứ 2, điểm 9/10); 5/5 (Chủ nhật, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 10/10)
Cũng vì Chính Tài, tài lộc rõ ràng, hợp mua sắm tài sản, nhập hàng, khai trương cửa hàng. Nền Thiên Tài: có thể có khoản thu ngoài lương; lời nhanh thì cũng dễ đi nhanh.
Bán hội giữa Ngọ và Tỵ giúp tiền đến từ các mối quen, khách cũ quay lại; hợp chăm sóc khách hàng hiện có. Dương Liễu Mộc chế ngự được Sa Trung Thổ, nên có khả năng "thu về": đòi nợ, chốt lãi, thương lượng giá có lợi cho mình.
Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Ngọ đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 72 năm 2013 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 11, 13, 19/5. Ngày Lộc của can Nhâm (ngày Hợi) tháng này là 9, 21/5, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 8/10)
Tình cảm thực tế, hợp bàn chuyện nhà cửa, sính lễ, tính toán chi tiêu chung. Nền Thiên Tài: xã giao rộng, nhiều người để ý; giữ chừng mực nếu đã có đôi.
Tuổi Ngọ hợp sinh hoạt cùng nhóm bạn, họ hàng trong tháng Tỵ; người độc thân dễ quen qua người cùng quê, cùng nghề. Mình dễ lấn lướt người kia; nhường một bước để giữ hòa khí.
Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Ngọ được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 72 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2013 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 19/5 (Chủ nhật, điểm 10/10); 13/5 (Thứ 2, điểm 9/10); 25/5 (Thứ 7, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 5, 17, 24, 29/5.
Tháng 5/2013 tuổi Nhâm Ngọ có những ngày tốt nào?
Có 9 ngày tốt (từ điểm 6/10): 5, 11, 13, 17, 19, 24, 25, 28 và 29/5; tốt nhất là 19/5 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 5/2013.
Tháng 5/2013 tuổi Nhâm Ngọ nên tránh ngày nào?
Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 10 và 22/5 (ngày Tý xung tuổi Ngọ):
- Xung tuổi (ngày Tý): 10/5 (ngày này còn là Trùng Tang); 22/5 (ngày này còn là Tam Nương).
- Bách Kỵ: 1, 2, 3, 6, 8, 10, 12, 14, 15, 16, 20, 22, 23, 27, 30, 31/5. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 5/2013.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 9, 21/5.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Nhâm Ngọ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 5/2013
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 06/2013 tuổi Nhâm Ngọ sinh 1942 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 07/2013 tuổi Nhâm Ngọ sinh 1942 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 05/2013 con giáp khác
- Tử vi tháng 05/2013 tuổi Quý Mùi sinh 1943 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2013 tuổi Giáp Thân sinh 1944 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2013 tuổi Ất Dậu sinh 1945 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2013 tuổi Bính Tuất sinh 1946 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2013 tuổi Đinh Hợi sinh 1947 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 05/2013 tuổi Mậu Tý sinh 1948 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.