Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 06/2013 tuổi Nhâm Ngọ sinh 1942 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Mậu Ngọ (nạp âm Thiên Thượng Hỏa): từ Mang Chủng 19:23 phút ngày 5/6 đến trước Tiểu Thử 05:34 phút ngày 7/7/2013. Ứng với phần lớn tháng 6 dương lịch và gần trọn tháng 5 âm lịch (từ 8/6 đến 7/7).
  • Ngày 1–4/6 còn thuộc tháng Đinh Tỵ (điểm 9/10), xem bài tháng 5/2013.
  • Điểm tháng Mậu Ngọ cho tuổi Nhâm Ngọ: Kém, điểm 4/10. Công việc 3 điểm · Tài lộc 4 điểm · Tình duyên 4 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 6/2013): 4, 9, 13, 16, 17, 22, 24, 26/6. Tốt nhất: 13/6 (điểm 8/10).
  • Tránh: 3/6, 15/6, 27/6 (ngày Tý xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 6/2013 tuổi Nhâm Ngọ tốt hay xấu?

Tháng Mậu Ngọ là tháng kém với người tuổi Nhâm Ngọ sinh năm 1942 (nạp âm Dương Liễu Mộc), chấm điểm 4/10, chủ yếu vì can Mậu là Thất Sát của can Nhâm và chi Ngọ tự hình với chi Ngọ.

  • Công việcđiểm 3/10
  • Tài lộcđiểm 4/10
  • Tình duyênđiểm 4/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Mang Chủng (mở tháng Mậu Ngọ): 19:23 phút ngày 5/6/2013
  • Tiết Tiểu Thử (sang tháng Kỷ Mùi): 05:34 phút ngày 7/7/2013
  • Tháng 5 âm lịch: từ 8/6 đến 7/7/2013
  • Tháng 6 dương lịch: 23/4 đến 23/5 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 06/2013 với tuổi Nhâm Ngọ

Yếu tốTuổi Nhâm NgọTháng Mậu Ngọ
Thiên canNhâm (Dương Thủy)Mậu (Dương Thổ)
Địa chiNgọ (Hỏa)Ngọ (Hỏa)
Tàng can chínhĐinh (Hỏa)Đinh (Hỏa)
Nạp âmDương Liễu Mộc (Mộc)Thiên Thượng Hỏa (Hỏa)

Đặt can chi tháng Mậu Ngọ cạnh can chi tuổi Nhâm Ngọ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Mậu (Thổ dương, hình tượng núi cao, đất dày), còn tuổi Nhâm Ngọ mang can Nhâm (Thủy dương, sông lớn, biển cả). Thổ khắc Thủy, hai can cùng tính dương, nên Mậu là Thất Sát của Nhâm. Thất Sát là sao của áp lực và thử thách, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua. Vì vậy tháng này nên chia nhỏ việc khó, làm dứt điểm từng phần, đừng nhận thêm việc ngoài sức.

Địa chi. Chi tháng Ngọ trùng chi của tuổi Nhâm Ngọ và thuộc nhóm tự hình (Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi): khí tự va vào chính nó, người dễ tự làm khó mình, nóng vội rồi hối. Chậm lại một nhịp trước khi quyết.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Thiên Thượng Hỏa, mệnh tuổi là Dương Liễu Mộc. Mộc sinh Hỏa: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.

Can tàng. Trong chi Ngọ có tàng can Đinh (Hỏa âm). Thủy khắc Hỏa, một âm một dương, nên Đinh là Chính Tài của Nhâm. Với tuổi Nhâm Ngọ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Ngọ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Ngọ (Hỏa) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: nhiệt thành, hành động nhanh.

Nền năm Quý Tỵ. Tháng nằm trong năm Quý Tỵ, mà chi năm Tỵ bán hội với chi tuổi Ngọ.

Hạn năm của người sinh 1942. Tuổi mụ 72 năm 2013: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángMậu là Thất Sát của Nhâm[4]nghịch
Tàng can chi thángNgọ tàng Đinh (chính khí), là Chính Tài[4]thuận
Quan hệ chiNgọ tự hình Ngọ[5]nghịch
Nạp âmDương Liễu Mộc với Thiên Thượng Hỏa: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6]nghịch nhẹ
Mùamệnh Mộc ở thế Hưu trong mùa Hỏa[5]trung tính
Chi tuổi trong mùaHỏa (chi Ngọ) ở thế Vượng[5]thuận nhẹ
Nền nămnăm Quý Tỵ: Tỵ bán hội Ngọkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 72: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 1 yếu tố thuận (tàng can Chính Tài) và 3 yếu tố nghịch (chi tháng tự hình, nạp âm tuổi sinh tháng, can tháng Thất Sát). Vì vậy công việc được điểm 3/10, tài lộc điểm 4/10, tình duyên điểm 4/10, chung điểm 4/10.

Công việc và sự nghiệp (cần thận trọng, điểm 3/10)

Với can tháng Mậu là Thất Sát của tuổi (sao của áp lực và thử thách), tháng nhiều sức ép và hạn chót; việc lớn nên chọn đúng ngày tốt, tránh khởi sự lúc gấp gáp. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Tài: việc gắn với tiền, số liệu, khách hàng chạy đều.

Tháng Ngọ tự hình với tuổi Ngọ: dễ ôm việc rồi tự tạo áp lực; chia nhỏ mục tiêu, đừng đòi hoàn hảo ngay lần đầu. Nạp âm tuổi (Dương Liễu Mộc) sinh cho nạp âm tháng (Thiên Thượng Hỏa): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận.

Mệnh Mộc ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Hỏa của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Ngọ gặp đúng mùa của mình: nét nhiệt thành, hành động nhanh phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2013 tuổi Nhâm Ngọ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Nhâm Ngọ (theo bảng Ngày tốt tháng 6): 13/6 (Thứ 5, điểm 10/10); 17/6 (Thứ 2, điểm 10/10); 4/6 (Thứ 3, điểm 9/10); 24/6 (Thứ 2, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (kém, điểm 4/10)

Cũng vì Thất Sát, dễ phát sinh chi phí ngoài kế hoạch, nên dự trù dư cho các việc như sửa nhà, động thổ. Nền Chính Tài: tài chính ổn định, hợp tích lũy, trả nợ, mua đồ dùng lâu bền.

Tuổi Ngọ tránh quyết định tài chính theo cảm xúc nhất thời trong tháng Ngọ, nhất là mua sắm để giải tỏa. Dương Liễu Mộc tiết khí sang Thiên Thượng Hỏa: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.

Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Ngọ đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 72 năm 2013 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 4, 13, 17/6. Ngày Lộc của can Nhâm (ngày Hợi) tháng này là 2, 14, 26/6; trong đó 26/6 là ngày tốt, còn 2, 14/6 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).

Tình duyên và các mối quan hệ (kém, điểm 4/10)

Dễ căng thẳng trong nhà; lễ lạt nên giữ đơn giản, tránh tổ chức rình rang. Nền Chính Tài: hợp tính chuyện thực tế như nhà cửa, chi tiêu chung, kế hoạch dài.

Tự hình khiến tuổi Ngọ hay suy diễn một mình; hỏi thẳng thay vì đoán ý người kia. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.

Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Ngọ được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 72 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2013 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 13/6 (Thứ 5, điểm 10/10); 24/6 (Thứ 2, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 13, 17, 22/6. Ngày 10/6 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mùi) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 6/2013 tuổi Nhâm Ngọ có những ngày tốt nào?

Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 4, 9, 13, 16, 17, 22, 24 và 26/6; tốt nhất là 13/6 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 6/2013.

Tháng 6/2013 tuổi Nhâm Ngọ nên tránh ngày nào?

Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 3, 15 và 27/6 (ngày Tý xung tuổi Ngọ):

  • Xung tuổi (ngày Tý): 3/6; 15/6 (ngày này còn là Thọ Tử); 27/6 (ngày này còn là Thọ Tử).
  • Bách Kỵ: 1, 5, 7, 10, 12, 14, 15, 19, 20, 21, 25, 27, 29, 30/6. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 6/2013.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2, 6, 18/6.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Nhâm Ngọ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 6/2013

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 06/2013 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.