Tử vi tháng 10/2014 tuổi Nhâm Ngọ sinh 1942 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Giáp Tuất (nạp âm Sơn Đầu Hỏa): từ Hàn Lộ 15:47 phút ngày 8/10 đến trước Lập Đông 19:06 phút ngày 7/11/2014. Ứng với phần lớn tháng 10 dương lịch và gần trọn tháng 9 âm lịch (từ 24/9 đến 23/10).
- Ngày 1–7/10 còn thuộc tháng Quý Dậu (điểm 3/10), xem bài tháng 9/2014.
- Điểm tháng Giáp Tuất cho tuổi Nhâm Ngọ: Thuận, điểm 7/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 8 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 10/2014): 1, 5, 14, 17, 29/10. Tốt nhất: 1/10 (điểm 8/10).
- Tránh: 8/10, 20/10 (ngày Tý xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 10/2014 tuổi Nhâm Ngọ tốt hay xấu?
Tháng Giáp Tuất là tháng thuận với người tuổi Nhâm Ngọ sinh năm 1942 (nạp âm Dương Liễu Mộc), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì chi Tuất tam hợp với chi Ngọ và can Giáp là Thực Thần của can Nhâm.
- Công việcđiểm 7/10
- Tài lộcđiểm 7/10
- Tình duyênđiểm 8/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Hàn Lộ (mở tháng Giáp Tuất): 15:47 phút ngày 8/10/2014
- Tiết Lập Đông (sang tháng Ất Hợi): 19:06 phút ngày 7/11/2014
- Tháng 9 âm lịch: từ 24/9 đến 23/10/2014
- Tháng 10 dương lịch: 8/9 đến 8/9 nhuận âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 10/2014 với tuổi Nhâm Ngọ
| Yếu tố | Tuổi Nhâm Ngọ | Tháng Giáp Tuất |
|---|---|---|
| Thiên can | Nhâm (Dương Thủy) | Giáp (Dương Mộc) |
| Địa chi | Ngọ (Hỏa) | Tuất (Thổ) |
| Tàng can chính | Đinh (Hỏa) | Mậu (Thổ) |
| Nạp âm | Dương Liễu Mộc (Mộc) | Sơn Đầu Hỏa (Hỏa) |
Đặt can chi tháng Giáp Tuất cạnh can chi tuổi Nhâm Ngọ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Nhâm Ngọ mang can Nhâm (Thủy dương, sông lớn, biển cả). Thủy sinh Mộc, hai can cùng tính dương, nên Giáp là Thực Thần của Nhâm. Thực Thần là sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi. Vì vậy tháng này hợp làm việc mình giỏi nhất, trình bày ý tưởng và tận hưởng thành quả.
Địa chi. Chi tháng Tuất (Thổ) cùng chi Ngọ (Hỏa) của tuổi Nhâm Ngọ và Dần họp thành Hỏa cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Sơn Đầu Hỏa, mệnh tuổi là Dương Liễu Mộc. Mộc sinh Hỏa: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.
Can tàng. Trong chi Tuất có tàng can Mậu (Thổ dương). Thổ khắc Thủy, hai can cùng tính dương, nên Mậu là Thất Sát của Nhâm. Với tuổi Nhâm Ngọ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tuất thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Ngọ (Hỏa) ở thế hưu: con giáp đang nghỉ sức, nét nhiệt thành, hành động nhanh tạm lắng xuống.
Nền năm Giáp Ngọ. Tháng nằm trong năm Giáp Ngọ, mà chi năm Ngọ tự hình với chi tuổi Ngọ.
Hạn năm của người sinh 1942. Tuổi mụ 73 năm 2014: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Giáp là Thực Thần của Nhâm[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Tuất tàng Mậu (chính khí), là Thất Sát[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Tuất tam hợp Ngọ[5] | thuận |
| Nạp âm | Dương Liễu Mộc với Sơn Đầu Hỏa: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6] | nghịch nhẹ |
| Mùa | mệnh Mộc ở thế Tù trong mùa Thổ[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Hỏa (chi Ngọ) ở thế Hưu[5] | trung tính |
| Nền năm | năm Giáp Ngọ: Ngọ tự hình Ngọ | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 73: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, can tháng Thực Thần) và 3 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng, tàng can Thất Sát, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 8/10, chung điểm 7/10.
Chú thích về mùa. Tuất là tháng cuối thu. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 20/10 đến 6/11 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Kim còn vượng: mệnh Mộc ở thế Tử.
- Từ khoảng 20/10, Thổ dụng sự: mệnh Mộc ở thế Tù.
Bài chấm theo thế Tù (cách giản lược: cả tháng Tuất là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)
Với can tháng Giáp là Thực Thần của tuổi (sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái), tháng thuận cho việc cần sáng tạo, ra mắt sản phẩm, mở lớp, khởi đầu dự án nhỏ. Bên dưới, chi tháng tàng Thất Sát: áp lực, hạn chót, đối thủ mạnh; lợi cho người quyết đoán, bất lợi cho người do dự.
Tháng Tuất cùng cục tam hợp với tuổi Ngọ: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tuổi (Dương Liễu Mộc) sinh cho nạp âm tháng (Sơn Đầu Hỏa): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận.
Mệnh Mộc ở thế tù, vì phải khắc khí Thổ của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Ngọ đang ở mùa nghỉ: nét nhiệt thành, hành động nhanh tạm lắng, hợp rà soát và làm nốt việc cũ. Năm 2014 tuổi Nhâm Ngọ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Nhâm Ngọ (theo bảng Ngày tốt tháng 10): 1/10 (Thứ 4, điểm 10/10); 14/10 (Thứ 3, điểm 9/10); 5/10 (Chủ nhật, điểm 7/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)
Cũng vì Thực Thần, thu nhập từ tay nghề tăng dần; hợp khai trương các việc làm ăn dựa trên chuyên môn. Nền Thất Sát: chi phí phát sinh vì sự cố; bảo trì, mua bảo hiểm trước khi hỏng.
Tiền của tuổi Ngọ tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Dương Liễu Mộc tiết khí sang Sơn Đầu Hỏa: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.
Thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Ngọ nên giữ nhịp tài chính quen thuộc, chưa phải lúc thử cái mới. Tuổi mụ 73 năm 2014 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 1, 5, 14/10. Ngày Lộc của can Nhâm (ngày Hợi) tháng này là 7, 19, 31/10, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Nguyệt Kỵ, Trùng Tang) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 8/10)
Không khí vui vẻ, hợp tổ chức tiệc, lễ ăn hỏi, gặp mặt hai gia đình. Nền Thất Sát: dễ nóng nảy, kiểm soát nhau; cho nhau khoảng thở.
Tam hợp giữa Ngọ và Tuất mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.
Thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Ngọ cần khoảng lặng; nói rõ với người thân để không bị hiểu là lạnh nhạt. Tuổi mụ 73 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2014 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Tháng này không có ngày đạt chuẩn cưới hỏi cho tuổi Nhâm Ngọ. Ngày 3, 15, 27/10 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mùi) nhưng không đạt chuẩn (phạm Thọ Tử, Tam Nương, Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 10/2014 tuổi Nhâm Ngọ có những ngày tốt nào?
Có 5 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 5, 14, 17 và 29/10; tốt nhất là 1/10 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 10/2014.
Tháng 10/2014 tuổi Nhâm Ngọ nên tránh ngày nào?
Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 8 và 20/10 (ngày Tý xung tuổi Ngọ):
- Xung tuổi (ngày Tý): 8/10; 20/10 (ngày này còn là Tam Nương).
- Bách Kỵ: 3, 6, 7, 9, 10, 11, 15, 16, 18, 20, 21, 22, 25, 26, 28, 30/10. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 10/2014.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 12, 24/10.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Nhâm Ngọ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 10/2014
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 11/2014 tuổi Nhâm Ngọ sinh 1942 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2014 tuổi Nhâm Ngọ sinh 1942 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 10/2014 con giáp khác
- Tử vi tháng 10/2014 tuổi Quý Mùi sinh 1943 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2014 tuổi Giáp Thân sinh 1944 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2014 tuổi Ất Dậu sinh 1945 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2014 tuổi Bính Tuất sinh 1946 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2014 tuổi Đinh Hợi sinh 1947 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2014 tuổi Mậu Tý sinh 1948 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.