Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 10/2014 tuổi Quý Mùi sinh 1943 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Giáp Tuất (nạp âm Sơn Đầu Hỏa): từ Hàn Lộ 15:47 phút ngày 8/10 đến trước Lập Đông 19:06 phút ngày 7/11/2014. Ứng với phần lớn tháng 10 dương lịch và gần trọn tháng 9 âm lịch (từ 24/9 đến 23/10).
  • Ngày 1–7/10 còn thuộc tháng Quý Dậu (điểm 3/10), xem bài tháng 9/2014.
  • Điểm tháng Giáp Tuất cho tuổi Quý Mùi: Cần thận trọng, điểm 3/10. Công việc 3 điểm · Tài lộc 3 điểm · Tình duyên 3 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 10/2014): 1, 2, 5, 14, 17, 19, 23, 29/10. Tốt nhất: 14/10 (điểm 9/10).
  • Tránh: 9/10, 21/10 (ngày Sửu xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 10/2014 tuổi Quý Mùi tốt hay xấu?

Tháng Giáp Tuất là tháng cần thận trọng với người tuổi Quý Mùi sinh năm 1943 (nạp âm Dương Liễu Mộc), chấm điểm 3/10, chủ yếu vì chi Tuất tương hình với chi Mùi và can Giáp là Thương Quan của can Quý.

  • Công việcđiểm 3/10
  • Tài lộcđiểm 3/10
  • Tình duyênđiểm 3/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Hàn Lộ (mở tháng Giáp Tuất): 15:47 phút ngày 8/10/2014
  • Tiết Lập Đông (sang tháng Ất Hợi): 19:06 phút ngày 7/11/2014
  • Tháng 9 âm lịch: từ 24/9 đến 23/10/2014
  • Tháng 10 dương lịch: 8/9 đến 8/9 nhuận âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 10/2014 với tuổi Quý Mùi

Yếu tốTuổi Quý MùiTháng Giáp Tuất
Thiên canQuý (Âm Thủy)Giáp (Dương Mộc)
Địa chiMùi (Thổ)Tuất (Thổ)
Tàng can chínhKỷ (Thổ)Mậu (Thổ)
Nạp âmDương Liễu Mộc (Mộc)Sơn Đầu Hỏa (Hỏa)

Đặt can chi tháng Giáp Tuất cạnh can chi tuổi Quý Mùi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Quý Mùi mang can Quý (Thủy âm, mưa móc, sương sa). Thủy sinh Mộc, một âm một dương, nên Giáp là Thương Quan của Quý. Thương Quan là sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý. Vì vậy tháng này nên góp ý lúc bình tĩnh và kèm giải pháp, tránh đối đầu với người có quyền quyết định.

Địa chi. Chi tháng Tuất và chi Mùi của tuổi Quý Mùi nằm trong bộ Sửu, Tuất, Mùi, sách gọi là "trì thế chi hình" (hình cậy thế): dễ gặp người cậy quyền, cậy thế gây khó, hoặc chính mình cứng nhắc quá mức. Việc gì cũng nên có văn bản, tránh tranh cãi đúng sai. Xét riêng ngũ hành, Tuất thuộc Thổ, Mùi thuộc Thổ: cùng hành Thổ. Tuất với Mùi còn có quan hệ phá, nên càng cần thận trọng hơn.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Sơn Đầu Hỏa, mệnh tuổi là Dương Liễu Mộc. Mộc sinh Hỏa: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.

Can tàng. Trong chi Tuất có tàng can Mậu (Thổ dương). Thổ khắc Thủy, một âm một dương, nên Mậu là Chính Quan của Quý. Với tuổi Quý Mùi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tuất thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Mùi (Thổ) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: đôn hậu, giữ được lòng người.

Nền năm Giáp Ngọ. Tháng nằm trong năm Giáp Ngọ, mà chi năm Ngọ lục hợp với chi tuổi Mùi.

Hạn năm của người sinh 1943. Tuổi mụ 72 năm 2014: phạm Tam Tai năm thứ 2, Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángGiáp là Thương Quan của Quý[4]nghịch
Tàng can chi thángTuất tàng Mậu (chính khí), là Chính Quan[4]thuận
Quan hệ chiTuất tương hình Mùi[5]nghịch
Nạp âmDương Liễu Mộc với Sơn Đầu Hỏa: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6]nghịch nhẹ
Mùamệnh Mộc ở thế Tù trong mùa Thổ[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Mùi) ở thế Vượng[5]thuận nhẹ
Nền nămnăm Giáp Ngọ: Ngọ lục hợp Mùikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 72: phạm Tam Tai năm thứ 2, Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 1 yếu tố thuận (tàng can Chính Quan) và 5 yếu tố nghịch (chi tháng tương hình, nạp âm tuổi sinh tháng, can tháng Thương Quan, Tam Tai, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 3/10, tài lộc điểm 3/10, tình duyên điểm 3/10, chung điểm 3/10.

Chú thích về mùa. Tuất là tháng cuối thu. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 20/10 đến 6/11 năm nay.[5]

  • Nửa đầu tháng, khí Kim còn vượng: mệnh Mộc ở thế Tử.
  • Từ khoảng 20/10, Thổ dụng sự: mệnh Mộc ở thế Tù.

Bài chấm theo thế Tù (cách giản lược: cả tháng Tuất là Thổ).

Công việc và sự nghiệp (cần thận trọng, điểm 3/10)

Với can tháng Giáp là Thương Quan của tuổi (sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách), tháng muốn thay đổi cách làm: hợp cải tiến, nhưng ký kết với cấp trên hay cơ quan nên cân nhắc lời lẽ. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Quan: được giao trách nhiệm, được cấp trên để mắt; làm đúng quy trình sẽ được ghi nhận.

Tháng Tuất hình tuổi Mùi: hồ sơ, thủ tục dễ bị trả lại; đọc kỹ quy định, nộp sớm và giữ bản sao mọi giấy tờ. Nạp âm tuổi (Dương Liễu Mộc) sinh cho nạp âm tháng (Sơn Đầu Hỏa): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận.

Mệnh Mộc ở thế tù, vì phải khắc khí Thổ của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Mùi gặp đúng mùa của mình: nét đôn hậu, giữ được lòng người phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2014 tuổi Quý Mùi đang trong Tam Tai (năm thứ 2): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Quý Mùi (theo bảng Ngày tốt tháng 10): 1/10 (Thứ 4, điểm 10/10); 14/10 (Thứ 3, điểm 10/10); 2/10 (Thứ 5, điểm 7/10); 5/10 (Chủ nhật, điểm 7/10).

Tài lộc và tiền bạc (cần thận trọng, điểm 3/10)

Cũng vì Thương Quan, tiền vào thất thường; ký hợp đồng nên đọc kỹ điều khoản, tránh cam kết vội. Nền Chính Quan: thu nhập chính danh (lương, thưởng, hợp đồng) rõ ràng hơn các khoản phụ.

Thế hình giữa Tuất và Mùi nhắc chú ý phí phạt chậm hạn, chi phí phát sinh, điều khoản ràng buộc trong hợp đồng. Dương Liễu Mộc tiết khí sang Sơn Đầu Hỏa: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.

Thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Mùi đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 72 năm 2014 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 1, 2, 14/10. Ngày Lộc của can Quý (ngày Tý) tháng này là 8, 20/10, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (cần thận trọng, điểm 3/10)

Dễ to tiếng vì chuyện nhỏ; bàn chuyện cưới hỏi nên để người lớn đứng ra nói. Nền Chính Quan: hợp các bước nghiêm túc như ra mắt, hỏi cưới, đăng ký kết hôn.

Tuổi Mùi dễ lời qua tiếng lại vì chuyện nhỏ trong tháng Tuất; tránh tranh luận khi mệt và trước mặt người ngoài. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.

Thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Mùi được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 72 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2014 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 2/10 (Thứ 5, điểm 7/10); 23/10 (Thứ 5, điểm 6/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 2, 14, 19, 23/10. Ngày 26/10 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Ngọ) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 10/2014 tuổi Quý Mùi có những ngày tốt nào?

Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 2, 5, 14, 17, 19, 23 và 29/10; tốt nhất là 14/10 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 10/2014.

Tháng 10/2014 tuổi Quý Mùi nên tránh ngày nào?

Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 9 và 21/10 (ngày Sửu xung tuổi Mùi):

  • Xung tuổi (ngày Sửu): 9/10 (ngày này còn là Sát Chủ); 21/10 (ngày này còn là Sát Chủ).
  • Bách Kỵ: 3, 6, 7, 9, 10, 11, 15, 16, 18, 20, 21, 22, 25, 26, 28, 30/10. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 10/2014.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 12, 24/10.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Quý Mùi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 10/2014

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 10/2014 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.