Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 02/2017 tuổi Nhâm Ngọ sinh 2002 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Nhâm Dần (nạp âm Kim Bạch Kim): từ Lập Xuân 22:34 phút ngày 3/2 đến trước Kinh Trập 16:32 phút ngày 5/3/2017. Ứng với phần lớn tháng 2 dương lịch và gần trọn tháng Giêng âm lịch (từ 28/1 đến 25/2).
  • Ngày 1–2/2 còn thuộc tháng Tân Sửu (điểm 6/10), xem bài tháng 1/2017.
  • Điểm tháng Nhâm Dần cho tuổi Nhâm Ngọ: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 8 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 2/2017): 2, 5, 13, 24, 25/2. Tốt nhất: 13/2 (điểm 8/10).
  • Tránh: 6/2, 18/2 (ngày Tý xung tuổi), cùng 13 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 2/2017 tuổi Nhâm Ngọ tốt hay xấu?

Tháng Nhâm Dần là tháng rất thuận với người tuổi Nhâm Ngọ sinh năm 2002 (nạp âm Dương Liễu Mộc), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì chi Dần tam hợp với chi Ngọ và nạp âm Kim Bạch Kim khắc Dương Liễu Mộc.

  • Công việcđiểm 8/10
  • Tài lộcđiểm 7/10
  • Tình duyênđiểm 8/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Xuân (mở tháng Nhâm Dần): 22:34 phút ngày 3/2/2017
  • Tiết Kinh Trập (sang tháng Quý Mão): 16:32 phút ngày 5/3/2017
  • Tháng Giêng âm lịch: từ 28/1 đến 25/2/2017
  • Tháng 2 dương lịch: 5/1 đến 3/2 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 02/2017 với tuổi Nhâm Ngọ

Yếu tốTuổi Nhâm NgọTháng Nhâm Dần
Thiên canNhâm (Dương Thủy)Nhâm (Dương Thủy)
Địa chiNgọ (Hỏa)Dần (Mộc)
Tàng can chínhĐinh (Hỏa)Giáp (Mộc)
Nạp âmDương Liễu Mộc (Mộc)Kim Bạch Kim (Kim)

Đặt can chi tháng Nhâm Dần cạnh can chi tuổi Nhâm Ngọ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Nhâm (Thủy dương, hình tượng sông lớn, biển cả), còn tuổi Nhâm Ngọ mang can Nhâm (Thủy dương, sông lớn, biển cả). Cùng hành Thủy, hai can cùng tính dương, nên Nhâm là Tỷ Kiên của Nhâm. Tỷ Kiên là sao của người ngang vai, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Vì vậy tháng này hợp làm cùng người ngang hàng, miễn là chia phần rõ ràng ngay từ đầu.

Địa chi. Chi tháng Dần (Mộc) cùng chi Ngọ (Hỏa) của tuổi Nhâm Ngọ và Tuất họp thành Hỏa cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Kim Bạch Kim, mệnh tuổi là Dương Liễu Mộc. Kim khắc Mộc: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.

Can tàng. Trong chi Dần có tàng can Giáp (Mộc dương). Thủy sinh Mộc, hai can cùng tính dương, nên Giáp là Thực Thần của Nhâm. Với tuổi Nhâm Ngọ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dần thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Ngọ (Hỏa) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét nhiệt thành, hành động nhanh.

Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu bình hòa với chi tuổi Ngọ, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 2002. Tuổi mụ 16 năm 2017: phạm Tam Tai năm thứ 2, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Văn Xương. Chi Dần là Văn Xương của can Nhâm: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángNhâm là Tỷ Kiên của Nhâm[4]thuận nhẹ
Tàng can chi thángDần tàng Giáp (chính khí), là Thực Thần[4]thuận
Quan hệ chiDần tam hợp Ngọ[5]thuận
Nạp âmDương Liễu Mộc với Kim Bạch Kim: nạp âm tháng khắc mệnh[6]nghịch
Mùamệnh Mộc ở thế Vượng trong mùa Mộc[5]thuận
Chi tuổi trong mùaHỏa (chi Ngọ) ở thế Tướng[5]thuận nhẹ
Thần sát thángVăn Xương[4]thuận nhẹ
Nền nămnăm Đinh Dậu: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 16: phạm Tam Tai năm thứ 2 ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 5 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, can tháng Tỷ Kiên, tàng can Thực Thần, Văn Xương, mệnh ở thế Vượng) và 2 yếu tố nghịch (nạp âm tháng khắc tuổi, Tam Tai). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 8/10, chung điểm 8/10.

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)

Với can tháng Nhâm là Tỷ Kiên của tuổi (sao của người ngang vai), tháng hợp làm việc theo nhóm, bàn bạc cùng người ngang hàng; việc lớn nên có người cùng gánh. Bên dưới, chi tháng tàng Thực Thần: ý tưởng đến dễ, hợp viết, dạy, làm sản phẩm.

Tháng Dần cùng cục tam hợp với tuổi Ngọ: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tháng (Kim Bạch Kim) khắc nạp âm tuổi (Dương Liễu Mộc): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc. Chi Dần là Văn Xương của can Nhâm: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.

Bù lại, mệnh Mộc gặp tháng Mộc đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Ngọ được mùa nuôi: nét nhiệt thành, hành động nhanh gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2017 tuổi Nhâm Ngọ đang trong Tam Tai (năm thứ 2): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Nhâm Ngọ (theo bảng Ngày tốt tháng 2): 13/2 (Thứ 2, điểm 8/10); 24/2 (Thứ 6, điểm 8/10); 25/2 (Thứ 7, điểm 7/10); 5/2 (Chủ nhật, điểm 6/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)

Cũng vì Tỷ Kiên, thu chi trong tháng dễ dính khoản chung với bạn bè, anh em; rõ ràng từ đầu thì không mất lòng. Nền Thực Thần: thu nhập từ tay nghề, dịch vụ, bán hàng nhỏ lẻ đều đặn.

Tiền của tuổi Ngọ tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Kim Bạch Kim khắc Dương Liễu Mộc: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.

Bù lại, mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Ngọ dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 16 năm 2017 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 5, 13, 25/2. Ngày Lộc của can Nhâm (ngày Hợi) tháng này là 5, 17/2; trong đó 5/2 là ngày tốt, còn 17/2 không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 8/10)

Chuyện tình cảm êm, hợp gặp gỡ qua bạn bè hơn là tự tìm. Nền Thực Thần: không khí nhẹ nhõm, hợp đi chơi, ăn uống cùng nhau.

Tam hợp giữa Ngọ và Dần mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà.

Bù lại, mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Ngọ cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 16 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2017 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 13/2 (Thứ 2, điểm 8/10); 24/2 (Thứ 6, điểm 8/10); 25/2 (Thứ 7, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 13, 25/2. Ngày 1/2 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Mùi) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ, Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 2/2017 tuổi Nhâm Ngọ có những ngày tốt nào?

Có 5 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 5, 13, 24 và 25/2; tốt nhất là 13/2 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 2/2017.

Tháng 2/2017 tuổi Nhâm Ngọ nên tránh ngày nào?

Có 15 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 6 và 18/2 (ngày Tý xung tuổi Ngọ):

  • Xung tuổi (ngày Tý): 6/2 (ngày này còn là Sát Chủ, Trùng Tang); 18/2 (ngày này còn là Tam Nương, Sát Chủ).
  • Bách Kỵ: 1, 3, 4, 6, 9, 10, 14, 16, 18, 19, 23, 26, 28/2. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 2/2017.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 8, 20/2.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Nhâm Ngọ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 2/2017

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 02/2017 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.