Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 07/2018 tuổi Nhâm Tý sinh 1972 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Kỷ Mùi (nạp âm Thiên Thượng Hỏa): từ Tiểu Thử 10:41 phút ngày 7/7 đến trước Lập Thu 20:30 phút ngày 7/8/2018. Ứng với phần lớn tháng 7 dương lịch và gần trọn tháng 6 âm lịch (từ 13/7 đến 10/8).
  • Ngày 1–6/7 còn thuộc tháng Mậu Ngọ (điểm 3/10), xem bài tháng 6/2018.
  • Điểm tháng Kỷ Mùi cho tuổi Nhâm Tý: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 4 điểm · Tình duyên 5 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 7/2018): 2, 12, 18, 21, 22, 24, 27/7. Tốt nhất: 18/7 (điểm 9/10).
  • Tránh: 1/7, 13/7, 25/7 (ngày Ngọ xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 7/2018 tuổi Nhâm Tý tốt hay xấu?

Tháng Kỷ Mùi là tháng trung bình với người tuổi Nhâm Tý sinh năm 1972 (nạp âm Tang Đố Mộc), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì can Kỷ là Chính Quan của can Nhâm và chi Mùi lục hại với chi Tý.

  • Công việcđiểm 6/10
  • Tài lộcđiểm 4/10
  • Tình duyênđiểm 5/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Tiểu Thử (mở tháng Kỷ Mùi): 10:41 phút ngày 7/7/2018
  • Tiết Lập Thu (sang tháng Canh Thân): 20:30 phút ngày 7/8/2018
  • Tháng 6 âm lịch: từ 13/7 đến 10/8/2018
  • Tháng 7 dương lịch: 18/5 đến 19/6 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 07/2018 với tuổi Nhâm Tý

Yếu tốTuổi Nhâm TýTháng Kỷ Mùi
Thiên canNhâm (Dương Thủy)Kỷ (Âm Thổ)
Địa chiTý (Thủy)Mùi (Thổ)
Tàng can chínhQuý (Thủy)Kỷ (Thổ)
Nạp âmTang Đố Mộc (Mộc)Thiên Thượng Hỏa (Hỏa)

Đặt can chi tháng Kỷ Mùi cạnh can chi tuổi Nhâm Tý, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Kỷ (Thổ âm, hình tượng đất ruộng vườn), còn tuổi Nhâm Tý mang can Nhâm (Thủy dương, sông lớn, biển cả). Thổ khắc Thủy, một âm một dương, nên Kỷ là Chính Quan của Nhâm. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Vì vậy tháng này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.

Địa chi. Chi tháng Mùi và chi Tý của tuổi Nhâm Tý là cặp lục hại. Gốc của hại nằm ở chỗ Mùi xung Sửu, mà Sửu lại là chi lục hợp của Tý: tháng phá ngầm mối thân của tuổi. Vì thế tổn hại thường đến kín đáo, qua hiểu lầm, lời ra tiếng vào, việc nhỏ trục trặc; nói rõ ngay từ đầu và xác nhận lại bằng chữ. Xét riêng ngũ hành, Mùi thuộc Thổ, Tý thuộc Thủy: Thổ khắc Thủy.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Thiên Thượng Hỏa, mệnh tuổi là Tang Đố Mộc. Mộc sinh Hỏa: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.

Can tàng. Trong chi Mùi có tàng can Kỷ (Thổ âm). Thổ khắc Thủy, một âm một dương, nên Kỷ là Chính Quan của Nhâm. Với tuổi Nhâm Tý, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Can tháng và can tàng cùng là Chính Quan nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mùi thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Tý (Thủy) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét nhanh nhạy, giỏi xoay xở dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.

Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất bình hòa với chi tuổi Tý, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1972. Tuổi mụ 47 năm 2018: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángKỷ là Chính Quan của Nhâm[4]thuận
Tàng can chi thángMùi tàng Kỷ (chính khí), là Chính Quan[4]thuận
Quan hệ chiMùi lục hại Tý[5]nghịch
Nạp âmTang Đố Mộc với Thiên Thượng Hỏa: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6]nghịch nhẹ
Mùamệnh Mộc ở thế Tù trong mùa Thổ[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaThủy (chi Tý) ở thế Tử[5]làm vừa sức
Nền nămnăm Mậu Tuất: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 47: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (can tháng Chính Quan, tàng can Chính Quan) và 3 yếu tố nghịch (chi tháng lục hại, nạp âm tuổi sinh tháng, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 4/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 5/10.

Chú thích về mùa. Mùi là tháng cuối hạ. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 20/7 đến 6/8 năm nay.[5]

  • Nửa đầu tháng, khí Hỏa còn vượng: mệnh Mộc ở thế Hưu.
  • Từ khoảng 20/7, Thổ dụng sự: mệnh Mộc ở thế Tù.

Bài chấm theo thế Tù (cách giản lược: cả tháng Mùi là Thổ).

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)

Với can tháng Kỷ là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), tháng hợp giấy tờ, thủ tục, ký kết với cơ quan và tổ chức; được giao trách nhiệm thì nên nhận.

Tháng Mùi hại tuổi Tý: cẩn thận chuyện bị "đẽo" công hay nói sau lưng; lưu lại email, biên bản cho mọi việc đã giao. Nạp âm tuổi (Tang Đố Mộc) sinh cho nạp âm tháng (Thiên Thượng Hỏa): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận.

Mệnh Mộc ở thế tù, vì phải khắc khí Thổ của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Tý ở thế yếu trong mùa này: nét nhanh nhạy, giỏi xoay xở dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2018 tuổi Nhâm Tý không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Nhâm Tý (theo bảng Ngày tốt tháng 7): 12/7 (Thứ 5, điểm 10/10); 18/7 (Thứ 4, điểm 10/10); 22/7 (Chủ nhật, điểm 10/10); 24/7 (Thứ 3, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (kém, điểm 4/10)

Cũng vì Chính Quan, thu nhập chính thống, hợp ký hợp đồng dài hạn, giao dịch nhà đất.

Thế hại giữa Mùi và Tý dễ làm mất tiền vì cả tin: không đứng ra bảo lãnh, không góp vốn khi giấy tờ chưa rõ. Tang Đố Mộc tiết khí sang Thiên Thượng Hỏa: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.

Thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Tý tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 47 năm 2018 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 12, 18, 22/7. Ngày Lộc của can Nhâm (ngày Hợi) tháng này là 6, 18, 30/7; trong đó 18/7 là ngày tốt, còn 6, 30/7 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Nguyệt Kỵ, Tam Nương).

Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)

Thuận cho chuyện nghiêm túc: dạm ngõ, ăn hỏi, ra mắt gia đình.

Tuổi Tý tháng này dễ hiểu lầm vì người thứ ba hoặc lời đồn; nói ra rõ ràng, đừng im lặng để hiểu lầm lớn lên. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.

Thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Tý dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 47 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2018 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 12/7 (Thứ 5, điểm 10/10); 18/7 (Thứ 4, điểm 10/10); 24/7 (Thứ 3, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 27/7. Ngày 8, 20/7 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Sửu) nhưng không đạt chuẩn, nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 7/2018 tuổi Nhâm Tý có những ngày tốt nào?

Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 12, 18, 21, 22, 24 và 27/7; tốt nhất là 18/7 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 7/2018.

Tháng 7/2018 tuổi Nhâm Tý nên tránh ngày nào?

Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 1, 13 và 25/7 (ngày Ngọ xung tuổi Tý):

  • Xung tuổi (ngày Ngọ): 1/7 (ngày này còn là Tam Nương); 13/7 (ngày này còn là Thọ Tử); 25/7 (ngày này còn là Tam Nương, Thọ Tử).
  • Bách Kỵ: 1, 4, 5, 6, 10, 11, 13, 15, 16, 17, 19, 23, 25, 26, 30/7. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 7/2018.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 8, 20/7.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Nhâm Tý. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 7/2018

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 07/2018 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.