Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 02/2018 tuổi Quý Dậu sinh 1993 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Giáp Dần (nạp âm Đại Khê Thủy): từ Lập Xuân 04:28 phút ngày 4/2 đến trước Kinh Trập 22:28 phút ngày 5/3/2018. Ứng với phần lớn tháng 2 dương lịch và gần trọn tháng Giêng âm lịch (từ 16/2 đến 16/3).
  • Ngày 1–3/2 còn thuộc tháng Quý Sửu (điểm 7/10), xem bài tháng 1/2018.
  • Điểm tháng Giáp Dần cho tuổi Quý Dậu: Cần thận trọng, điểm 3/10. Công việc 2 điểm · Tài lộc 4 điểm · Tình duyên 3 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 2/2018): 5, 14, 17, 19, 24/2. Tốt nhất: 14/2 (điểm 8/10).
  • Tránh: 4/2, 16/2, 28/2 (ngày Mão xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 2/2018 tuổi Quý Dậu tốt hay xấu?

Tháng Giáp Dần là tháng cần thận trọng với người tuổi Quý Dậu sinh năm 1993 (nạp âm Kiếm Phong Kim), chấm điểm 3/10, chủ yếu vì can Giáp là Thương Quan của can Quý.

  • Công việcđiểm 2/10
  • Tài lộcđiểm 4/10
  • Tình duyênđiểm 3/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Xuân (mở tháng Giáp Dần): 04:28 phút ngày 4/2/2018
  • Tiết Kinh Trập (sang tháng Ất Mão): 22:28 phút ngày 5/3/2018
  • Tháng Giêng âm lịch: từ 16/2 đến 16/3/2018
  • Tháng 2 dương lịch: 16/12 đến 13/1 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 02/2018 với tuổi Quý Dậu

Yếu tốTuổi Quý DậuTháng Giáp Dần
Thiên canQuý (Âm Thủy)Giáp (Dương Mộc)
Địa chiDậu (Kim)Dần (Mộc)
Tàng can chínhTân (Kim)Giáp (Mộc)
Nạp âmKiếm Phong Kim (Kim)Đại Khê Thủy (Thủy)

Đặt can chi tháng Giáp Dần cạnh can chi tuổi Quý Dậu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Quý Dậu mang can Quý (Thủy âm, mưa móc, sương sa). Thủy sinh Mộc, một âm một dương, nên Giáp là Thương Quan của Quý. Thương Quan là sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý. Vì vậy tháng này nên góp ý lúc bình tĩnh và kèm giải pháp, tránh đối đầu với người có quyền quyết định.

Địa chi. Chi tháng Dần (Mộc) và chi Dậu (Kim) của tuổi Quý Dậu không hợp, không xung, cũng không hình hại. Kim khắc Mộc, tuổi ở thế chủ động. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Khê Thủy, mệnh tuổi là Kiếm Phong Kim. Kim sinh Thủy: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.

Can tàng. Trong chi Dần có tàng can Giáp (Mộc dương). Thủy sinh Mộc, một âm một dương, nên Giáp là Thương Quan của Quý. Với tuổi Quý Dậu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý. Can tháng và can tàng cùng là Thương Quan nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dần thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Dậu (Kim) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét chỉn chu, đâu ra đó khó thi triển trọn vẹn.

Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất lục hại với chi tuổi Dậu.

Hạn năm của người sinh 1993. Tuổi mụ 26 năm 2018: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángGiáp là Thương Quan của Quý[4]nghịch
Tàng can chi thángDần tàng Giáp (chính khí), là Thương Quan[4]nghịch
Quan hệ chiDần và Dậu không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmKiếm Phong Kim với Đại Khê Thủy: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6]nghịch nhẹ
Mùamệnh Kim ở thế Tù trong mùa Mộc[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaKim (chi Dậu) ở thế Tù[5]làm vừa sức
Nền nămnăm Mậu Tuất: Tuất lục hại Dậukhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 26: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có không có yếu tố nào thuận rõ và 4 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng, can tháng Thương Quan, tàng can Thương Quan, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 2/10, tài lộc điểm 4/10, tình duyên điểm 3/10, chung điểm 3/10.

Công việc và sự nghiệp (cần thận trọng, điểm 2/10)

Với can tháng Giáp là Thương Quan của tuổi (sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách), tháng muốn thay đổi cách làm: hợp cải tiến, nhưng ký kết với cấp trên hay cơ quan nên cân nhắc lời lẽ.

Tháng Dần không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Dậu, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tuổi (Kiếm Phong Kim) sinh cho nạp âm tháng (Đại Khê Thủy): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận.

Mệnh Kim ở thế tù, vì phải khắc khí Mộc của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Dậu bị mùa giữ chân: nét chỉn chu, đâu ra đó khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2018 tuổi Quý Dậu không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Quý Dậu (theo bảng Ngày tốt tháng 2): 5/2 (Thứ 2, điểm 9/10); 17/2 (Thứ 7, điểm 8/10); 19/2 (Thứ 2, điểm 8/10); 24/2 (Thứ 7, điểm 6/10).

Tài lộc và tiền bạc (kém, điểm 4/10)

Cũng vì Thương Quan, tiền vào thất thường; ký hợp đồng nên đọc kỹ điều khoản, tránh cam kết vội.

Tiền bạc của tuổi Dậu trong tháng Dần đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Kiếm Phong Kim tiết khí sang Đại Khê Thủy: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.

Thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Dậu dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 26 năm 2018 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 5, 17, 24/2. Ngày Lộc của can Quý (ngày Tý) tháng này là 1, 13, 25/2, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Sát Chủ) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (cần thận trọng, điểm 3/10)

Dễ to tiếng vì chuyện nhỏ; bàn chuyện cưới hỏi nên để người lớn đứng ra nói.

Tình cảm tuổi Dậu tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.

Thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Dậu dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 26 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 2018 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 19/2 (Thứ 2, điểm 8/10); 24/2 (Thứ 7, điểm 6/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 5, 14, 17/2.

Tháng 2/2018 tuổi Quý Dậu có những ngày tốt nào?

Có 5 ngày tốt (từ điểm 6/10): 5, 14, 17, 19 và 24/2; tốt nhất là 14/2 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 2/2018.

Tháng 2/2018 tuổi Quý Dậu nên tránh ngày nào?

Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 4, 16 và 28/2 (ngày Mão xung tuổi Dậu):

  • Xung tuổi (ngày Mão): 4/2 (ngày này còn là Dương Công Kỵ); 16/2; 28/2 (ngày này còn là Tam Nương, Dương Công Kỵ).
  • Bách Kỵ: 3, 4, 7, 8, 11, 12, 13, 18, 20, 21, 22, 23, 25, 28/2. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 2/2018.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2, 9, 15, 27/2.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Quý Dậu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 2/2018

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 02/2018 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.