Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 05/2016 tuổi Quý Hợi sinh 1983 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Quý Tỵ (nạp âm Trường Lưu Thủy): từ Lập Hạ 08:42 phút ngày 5/5 đến trước Mang Chủng 12:48 phút ngày 5/6/2016. Ứng với phần lớn tháng 5 dương lịch và gần trọn tháng 4 âm lịch (từ 7/5 đến 4/6).
  • Ngày 1–4/5 còn thuộc tháng Nhâm Thìn (điểm 5/10), xem bài tháng 4/2016.
  • Điểm tháng Quý Tỵ cho tuổi Quý Hợi: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 5 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 4 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 5/2016): 7, 12, 15, 21, 25, 27, 31/5. Tốt nhất: 12/5 (điểm 10/10).
  • Tránh: 11/5, 23/5 (ngày Tỵ xung tuổi), cùng 12 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 5/2016 tuổi Quý Hợi tốt hay xấu?

Tháng Quý Tỵ là tháng trung bình với người tuổi Quý Hợi sinh năm 1983 (nạp âm Đại Hải Thủy), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì chi Tỵ lục xung với chi Hợi và tháng gặp Thiên Ất Quý Nhân của tuổi.

  • Công việcđiểm 5/10
  • Tài lộcđiểm 5/10
  • Tình duyênđiểm 4/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Hạ (mở tháng Quý Tỵ): 08:42 phút ngày 5/5/2016
  • Tiết Mang Chủng (sang tháng Giáp Ngọ): 12:48 phút ngày 5/6/2016
  • Tháng 4 âm lịch: từ 7/5 đến 4/6/2016
  • Tháng 5 dương lịch: 25/3 đến 25/4 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 05/2016 với tuổi Quý Hợi

Yếu tốTuổi Quý HợiTháng Quý Tỵ
Thiên canQuý (Âm Thủy)Quý (Âm Thủy)
Địa chiHợi (Thủy)Tỵ (Hỏa)
Tàng can chínhNhâm (Thủy)Bính (Hỏa)
Nạp âmĐại Hải Thủy (Thủy)Trường Lưu Thủy (Thủy)

Đặt can chi tháng Quý Tỵ cạnh can chi tuổi Quý Hợi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Quý (Thủy âm, hình tượng mưa móc, sương sa), còn tuổi Quý Hợi mang can Quý (Thủy âm, mưa móc, sương sa). Cùng hành Thủy, hai can cùng tính âm, nên Quý là Tỷ Kiên của Quý. Tỷ Kiên là sao của người ngang vai, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Vì vậy tháng này hợp làm cùng người ngang hàng, miễn là chia phần rõ ràng ngay từ đầu.

Địa chi. Chi tháng Tỵ (Hỏa) nằm đối diện chi Hợi (Thủy) của tuổi Quý Hợi trên vòng mười hai chi, gọi là lục xung; hai hành Hỏa và Thủy lại khắc nhau trực diện. Xung chủ biến động: kế hoạch dễ bị đảo, phải đi lại, đổi chỗ, người với người dễ va chạm. Việc lớn nên dời, việc đang làm thì chuẩn bị sẵn phương án dự phòng.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Trường Lưu Thủy, mệnh tuổi là Đại Hải Thủy. Hai bên cùng hành Thủy: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.

Can tàng. Trong chi Tỵ có tàng can Bính (Hỏa dương). Thủy khắc Hỏa, một âm một dương, nên Bính là Chính Tài của Quý. Với tuổi Quý Hợi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tỵ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Hợi (Thủy) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét điềm đạm, rộng lượng khó thi triển trọn vẹn.

Nền năm Bính Thân. Tháng nằm trong năm Bính Thân, mà chi năm Thân lục hại với chi tuổi Hợi.

Hạn năm của người sinh 1983. Tuổi mụ 34 năm 2016: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.

Thiên Ất Quý Nhân. Chi Tỵ là Thiên Ất Quý Nhân của can Quý: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Dịch Mã. Tháng Tỵ là Dịch Mã của tuổi Hợi: đi lại nhiều, hợp công tác, chuyển chỗ làm, mở rộng địa bàn.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángQuý là Tỷ Kiên của Quý[4]thuận nhẹ
Tàng can chi thángTỵ tàng Bính (chính khí), là Chính Tài[4]thuận
Quan hệ chiTỵ lục xung Hợi[5]nghịch
Nạp âmĐại Hải Thủy với Trường Lưu Thủy: cùng hành[6]thuận nhẹ
Mùamệnh Thủy ở thế Tù trong mùa Hỏa[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaThủy (chi Hợi) ở thế Tù[5]làm vừa sức
Thần sát thángThiên Ất Quý Nhân[4]thuận
Thần sát thángDịch Mã[4]thuận nhẹ
Nền nămnăm Bính Thân: Thân lục hại Hợikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 34: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 5 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, can tháng Tỷ Kiên, tàng can Chính Tài, Thiên Ất Quý Nhân, Dịch Mã) và 2 yếu tố nghịch (chi tháng lục xung, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 5/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 4/10, chung điểm 5/10.

Công việc và sự nghiệp (trung bình, điểm 5/10)

Với can tháng Quý là Tỷ Kiên của tuổi (sao của người ngang vai), tháng hợp làm việc theo nhóm, bàn bạc cùng người ngang hàng; việc lớn nên có người cùng gánh. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Tài: việc gắn với tiền, số liệu, khách hàng chạy đều.

Tháng Tỵ xung tuổi Hợi: có thể đổi vị trí, đổi dự án, đi công tác đột xuất; việc lớn cần kế hoạch B, tránh ký cam kết dài hạn lúc gấp. Nạp âm tháng (Trường Lưu Thủy) và tuổi (Đại Hải Thủy) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ. Chi Tỵ là Thiên Ất Quý Nhân của can Quý: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế. Tháng Tỵ là Dịch Mã của tuổi Hợi: đi lại nhiều, hợp công tác, chuyển chỗ làm, mở rộng địa bàn.

Tuy vậy, mệnh Thủy ở thế tù, vì phải khắc khí Hỏa của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Hợi bị mùa giữ chân: nét điềm đạm, rộng lượng khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2016 tuổi Quý Hợi không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Quý Hợi (theo bảng Ngày tốt tháng 5): 7/5 (Thứ 7, điểm 10/10); 12/5 (Thứ 5, điểm 10/10); 15/5 (Chủ nhật, điểm 10/10); 21/5 (Thứ 7, điểm 10/10).

Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)

Cũng vì Tỷ Kiên, thu chi trong tháng dễ dính khoản chung với bạn bè, anh em; rõ ràng từ đầu thì không mất lòng. Nền Chính Tài: tài chính ổn định, hợp tích lũy, trả nợ, mua đồ dùng lâu bền.

Thế xung giữa Tỵ và Hợi làm tiền vào ra thất thường, dễ có khoản chi đột xuất cho đi lại, sửa chữa; không nên cho vay hay lướt sóng. Đại Hải Thủy gặp Trường Lưu Thủy cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.

Tuy vậy, thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Hợi dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 34 năm 2016 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 7, 12, 21/5. Ngày Lộc của can Quý (ngày Tý) tháng này là 6, 18, 30/5, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (kém, điểm 4/10)

Chuyện tình cảm êm, hợp gặp gỡ qua bạn bè hơn là tự tìm. Nền Chính Tài: hợp tính chuyện thực tế như nhà cửa, chi tiêu chung, kế hoạch dài.

Tháng xung dễ bất đồng, giận nhanh; tuổi Hợi đang tìm hiểu nên chậm lại, người có gia đình tránh bàn chuyện lớn khi đang căng. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.

Tuy vậy, thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Hợi dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 34 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2016 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 15/5 (Chủ nhật, điểm 10/10); 21/5 (Thứ 7, điểm 10/10); 27/5 (Thứ 6, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 21, 25/5. Ngày 8, 20/5 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dần) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 5/2016 tuổi Quý Hợi có những ngày tốt nào?

Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 7, 12, 15, 21, 25, 27 và 31/5; tốt nhất là 12/5 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 5/2016.

Tháng 5/2016 tuổi Quý Hợi nên tránh ngày nào?

Có 16 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 11 và 23/5 (ngày Tỵ xung tuổi Hợi):

  • Xung tuổi (ngày Tỵ): 11/5 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ, Thọ Tử); 23/5 (ngày này còn là Thọ Tử).
  • Bách Kỵ: 3, 9, 11, 13, 14, 16, 19, 20, 23, 24, 28, 29/5. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 5/2016.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2, 4, 5, 17/5.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Quý Hợi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 5/2016

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 05/2016 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.