Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 06/2017 tuổi Quý Hợi sinh 1983 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Bính Ngọ (nạp âm Thiên Hà Thủy): từ Mang Chủng 18:36 phút ngày 5/6 đến trước Tiểu Thử 04:50 phút ngày 7/7/2017. Ứng với phần lớn tháng 6 dương lịch và gần trọn tháng 5 âm lịch (từ 26/5 đến 23/6).
  • Ngày 1–4/6 còn thuộc tháng Ất Tỵ (điểm 6/10), xem bài tháng 5/2017.
  • Điểm tháng Bính Ngọ cho tuổi Quý Hợi: Rất thuận, điểm 8/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 9 điểm · Tình duyên 7 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 6/2017): 3, 5, 13, 14, 15, 20, 24, 25, 27/6. Tốt nhất: 15/6 (điểm 9/10).
  • Tránh: 11/6, 23/6 (ngày Tỵ xung tuổi), cùng 18 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 6/2017 tuổi Quý Hợi tốt hay xấu?

Tháng Bính Ngọ là tháng rất thuận với người tuổi Quý Hợi sinh năm 1983 (nạp âm Đại Hải Thủy), chấm điểm 8/10, chủ yếu vì can Bính là Chính Tài của can Quý.

  • Công việcđiểm 7/10
  • Tài lộcđiểm 9/10
  • Tình duyênđiểm 7/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Mang Chủng (mở tháng Bính Ngọ): 18:36 phút ngày 5/6/2017
  • Tiết Tiểu Thử (sang tháng Đinh Mùi): 04:50 phút ngày 7/7/2017
  • Tháng 5 âm lịch: từ 26/5 đến 23/6/2017
  • Tháng 6 dương lịch: 7/5 đến 7/6 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 06/2017 với tuổi Quý Hợi

Yếu tốTuổi Quý HợiTháng Bính Ngọ
Thiên canQuý (Âm Thủy)Bính (Dương Hỏa)
Địa chiHợi (Thủy)Ngọ (Hỏa)
Tàng can chínhNhâm (Thủy)Đinh (Hỏa)
Nạp âmĐại Hải Thủy (Thủy)Thiên Hà Thủy (Thủy)

Đặt can chi tháng Bính Ngọ cạnh can chi tuổi Quý Hợi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Bính (Hỏa dương, hình tượng mặt trời), còn tuổi Quý Hợi mang can Quý (Thủy âm, mưa móc, sương sa). Thủy khắc Hỏa, một âm một dương, nên Bính là Chính Tài của Quý. Chính Tài là sao của tiền bạc chính đáng, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức. Vì vậy tháng này hợp chốt những việc có số liệu rõ ràng, thu hồi công nợ, chi tiêu theo kế hoạch.

Địa chi. Chi tháng Ngọ (Hỏa) và chi Hợi (Thủy) của tuổi Quý Hợi không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thủy khắc Hỏa, tuổi ở thế chủ động. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Thiên Hà Thủy, mệnh tuổi là Đại Hải Thủy. Hai bên cùng hành Thủy: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.

Can tàng. Trong chi Ngọ có tàng can Đinh (Hỏa âm). Thủy khắc Hỏa, hai can cùng tính âm, nên Đinh là Thiên Tài của Quý. Với tuổi Quý Hợi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Ngọ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Hợi (Thủy) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét điềm đạm, rộng lượng khó thi triển trọn vẹn.

Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu bình hòa với chi tuổi Hợi, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1983. Tuổi mụ 35 năm 2017: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángBính là Chính Tài của Quý[4]thuận
Tàng can chi thángNgọ tàng Đinh (chính khí), là Thiên Tài[4]thuận
Quan hệ chiNgọ và Hợi không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmĐại Hải Thủy với Thiên Hà Thủy: cùng hành[6]thuận nhẹ
Mùamệnh Thủy ở thế Tù trong mùa Hỏa[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaThủy (chi Hợi) ở thế Tù[5]làm vừa sức
Nền nămnăm Đinh Dậu: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 35: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, can tháng Chính Tài, tàng can Thiên Tài) và 1 yếu tố nghịch (mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 9/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 8/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)

Với can tháng Bính là Chính Tài của tuổi (sao của tiền bạc chính đáng), tháng làm ăn chắc chắn: hợp chốt đơn, thu hồi công nợ, ký những việc đã chuẩn bị từ trước. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Tài: cơ hội đến từ bên ngoài, như khách mới, thị trường mới.

Tháng Ngọ không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Hợi, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Thiên Hà Thủy) và tuổi (Đại Hải Thủy) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.

Tuy vậy, mệnh Thủy ở thế tù, vì phải khắc khí Hỏa của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Hợi bị mùa giữ chân: nét điềm đạm, rộng lượng khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2017 tuổi Quý Hợi không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Quý Hợi (theo bảng Ngày tốt tháng 6): 15/6 (Thứ 5, điểm 10/10); 20/6 (Thứ 3, điểm 9/10); 27/6 (Thứ 3, điểm 9/10); 3/6 (Thứ 7, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 9/10)

Cũng vì Chính Tài, tài lộc rõ ràng, hợp mua sắm tài sản, nhập hàng, khai trương cửa hàng. Nền Thiên Tài: có thể có khoản thu ngoài lương; lời nhanh thì cũng dễ đi nhanh.

Tiền bạc của tuổi Hợi trong tháng Ngọ đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Đại Hải Thủy gặp Thiên Hà Thủy cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.

Tuy vậy, thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Hợi dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 35 năm 2017 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Ngày hợp mua sắm tài sản: 13/6 (Thứ 3, điểm 8/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Quý (ngày Tý) tháng này là 6, 18, 30/6, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Thọ Tử, Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)

Tình cảm thực tế, hợp bàn chuyện nhà cửa, sính lễ, tính toán chi tiêu chung. Nền Thiên Tài: xã giao rộng, nhiều người để ý; giữ chừng mực nếu đã có đôi.

Tình cảm tuổi Hợi tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.

Tuy vậy, thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Hợi dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 35 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 2017 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 27/6 (Thứ 3, điểm 9/10); 3/6 (Thứ 7, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 13, 20, 25/6. Ngày 8/6 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dần) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 6/2017 tuổi Quý Hợi có những ngày tốt nào?

Có 9 ngày tốt (từ điểm 6/10): 3, 5, 13, 14, 15, 20, 24, 25 và 27/6; tốt nhất là 15/6 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 6/2017.

Tháng 6/2017 tuổi Quý Hợi nên tránh ngày nào?

Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 11 và 23/6 (ngày Tỵ xung tuổi Hợi):

  • Xung tuổi (ngày Tỵ): 11/6; 23/6.
  • Bách Kỵ: 1, 4, 6, 7, 8, 9, 10, 12, 16, 17, 18, 19, 21, 22, 26, 28, 29, 30/6. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 6/2017.[7]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Quý Hợi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 6/2017

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 06/2017 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.