Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 11/2018 tuổi Quý Hợi sinh 1983 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Quý Hợi (nạp âm Đại Hải Thủy): từ Lập Đông 18:31 phút ngày 7/11 đến trước Đại Tuyết 11:25 phút ngày 7/12/2018. Ứng với phần lớn tháng 11 dương lịch và gần trọn tháng 10 âm lịch (từ 7/11 đến 6/12).
  • Ngày 1–6/11 còn thuộc tháng Nhâm Tuất (điểm 5/10), xem bài tháng 10/2018.
  • Điểm tháng Quý Hợi cho tuổi Quý Hợi: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 5 điểm · Tài lộc 4 điểm · Tình duyên 5 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 11/2018): 1, 7, 14, 15, 18, 25, 27/11. Tốt nhất: 7/11 (điểm 10/10).
  • Tránh: 9/11, 21/11 (ngày Tỵ xung tuổi), cùng 17 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 11/2018 tuổi Quý Hợi tốt hay xấu?

Tháng Quý Hợi là tháng trung bình với người tuổi Quý Hợi sinh năm 1983 (nạp âm Đại Hải Thủy), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì chi Hợi tự hình với chi Hợi và can Quý là Tỷ Kiên của can Quý.

  • Công việcđiểm 5/10
  • Tài lộcđiểm 4/10
  • Tình duyênđiểm 5/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Đông (mở tháng Quý Hợi): 18:31 phút ngày 7/11/2018
  • Tiết Đại Tuyết (sang tháng Giáp Tý): 11:25 phút ngày 7/12/2018
  • Tháng 10 âm lịch: từ 7/11 đến 6/12/2018
  • Tháng 11 dương lịch: 24/9 đến 24/10 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 11/2018 với tuổi Quý Hợi

Yếu tốTuổi Quý HợiTháng Quý Hợi
Thiên canQuý (Âm Thủy)Quý (Âm Thủy)
Địa chiHợi (Thủy)Hợi (Thủy)
Tàng can chínhNhâm (Thủy)Nhâm (Thủy)
Nạp âmĐại Hải Thủy (Thủy)Đại Hải Thủy (Thủy)

Đặt can chi tháng Quý Hợi cạnh can chi tuổi Quý Hợi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Quý (Thủy âm, hình tượng mưa móc, sương sa), còn tuổi Quý Hợi mang can Quý (Thủy âm, mưa móc, sương sa). Cùng hành Thủy, hai can cùng tính âm, nên Quý là Tỷ Kiên của Quý. Tỷ Kiên là sao của người ngang vai, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Vì vậy tháng này hợp làm cùng người ngang hàng, miễn là chia phần rõ ràng ngay từ đầu.

Địa chi. Chi tháng Hợi trùng chi của tuổi Quý Hợi và thuộc nhóm tự hình (Thìn, Ngọ, Dậu, Hợi): khí tự va vào chính nó, người dễ tự làm khó mình, nóng vội rồi hối. Chậm lại một nhịp trước khi quyết.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Hải Thủy, mệnh tuổi là Đại Hải Thủy. Hai bên cùng hành Thủy: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.

Can tàng. Trong chi Hợi có tàng can Nhâm (Thủy dương). Cùng hành Thủy, một âm một dương, nên Nhâm là Kiếp Tài của Quý. Với tuổi Quý Hợi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Hợi thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thủy (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Hợi (Thủy) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: điềm đạm, rộng lượng.

Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất bình hòa với chi tuổi Hợi, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1983. Tuổi mụ 36 năm 2018: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángQuý là Tỷ Kiên của Quý[4]thuận nhẹ
Tàng can chi thángHợi tàng Nhâm (chính khí), là Kiếp Tài[4]nghịch
Quan hệ chiHợi tự hình Hợi[5]nghịch
Nạp âmĐại Hải Thủy với Đại Hải Thủy: cùng hành[6]thuận nhẹ
Mùamệnh Thủy ở thế Vượng trong mùa Thủy[5]thuận
Chi tuổi trong mùaThủy (chi Hợi) ở thế Vượng[5]thuận nhẹ
Nền nămnăm Mậu Tuất: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 36: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, can tháng Tỷ Kiên, mệnh ở thế Vượng) và 2 yếu tố nghịch (chi tháng tự hình, tàng can Kiếp Tài). Vì vậy công việc được điểm 5/10, tài lộc điểm 4/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 5/10.

Công việc và sự nghiệp (trung bình, điểm 5/10)

Với can tháng Quý là Tỷ Kiên của tuổi (sao của người ngang vai), tháng hợp làm việc theo nhóm, bàn bạc cùng người ngang hàng; việc lớn nên có người cùng gánh. Bên dưới, chi tháng tàng Kiếp Tài: cạnh tranh ngầm, có người muốn giành phần, nên giữ kín kế hoạch chưa chốt.

Tháng Hợi tự hình với tuổi Hợi: dễ ôm việc rồi tự tạo áp lực; chia nhỏ mục tiêu, đừng đòi hoàn hảo ngay lần đầu. Nạp âm tháng (Đại Hải Thủy) và tuổi (Đại Hải Thủy) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.

Mệnh Thủy gặp tháng Thủy đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Hợi gặp đúng mùa của mình: nét điềm đạm, rộng lượng phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2018 tuổi Quý Hợi không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Quý Hợi (theo bảng Ngày tốt tháng 11): 7/11 (Thứ 4, điểm 10/10); 25/11 (Chủ nhật, điểm 10/10); 18/11 (Chủ nhật, điểm 8/10); 15/11 (Thứ 5, điểm 7/10).

Tài lộc và tiền bạc (kém, điểm 4/10)

Cũng vì Tỷ Kiên, thu chi trong tháng dễ dính khoản chung với bạn bè, anh em; rõ ràng từ đầu thì không mất lòng. Nền Kiếp Tài: dễ hao vì hùn hạp, đỏ đen, cho mượn; tháng này không hợp đầu cơ.

Tuổi Hợi tránh quyết định tài chính theo cảm xúc nhất thời trong tháng Hợi, nhất là mua sắm để giải tỏa. Đại Hải Thủy gặp Đại Hải Thủy cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.

Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Hợi đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 36 năm 2018 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 7, 15, 25/11. Ngày Lộc của can Quý (ngày Tý) tháng này là 4, 16, 28/11, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương, Trùng Tang) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)

Chuyện tình cảm êm, hợp gặp gỡ qua bạn bè hơn là tự tìm. Nền Kiếp Tài: cẩn thận người thứ ba hoặc sự so bì trong nhóm bạn.

Tự hình khiến tuổi Hợi hay suy diễn một mình; hỏi thẳng thay vì đoán ý người kia. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.

Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Hợi được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 36 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2018 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 7/11 (Thứ 4, điểm 10/10); 25/11 (Chủ nhật, điểm 10/10); 18/11 (Chủ nhật, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 7, 18/11. Ngày 6, 30/11 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dần) nhưng không đạt chuẩn (phạm Thọ Tử), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 11/2018 tuổi Quý Hợi có những ngày tốt nào?

Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 7, 14, 15, 18, 25 và 27/11; tốt nhất là 7/11 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 11/2018.

Tháng 11/2018 tuổi Quý Hợi nên tránh ngày nào?

Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 9 và 21/11 (ngày Tỵ xung tuổi Hợi):

  • Xung tuổi (ngày Tỵ): 9/11 (ngày này còn là Tam Nương); 21/11.
  • Bách Kỵ: 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 11, 12, 13, 16, 19, 20, 24, 26, 28, 29/11. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 11/2018.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 23/11.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Quý Hợi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 11/2018

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 11/2018 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.