Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 11/2018 tuổi Quý Mão sinh 1963 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Quý Hợi (nạp âm Đại Hải Thủy): từ Lập Đông 18:31 phút ngày 7/11 đến trước Đại Tuyết 11:25 phút ngày 7/12/2018. Ứng với phần lớn tháng 11 dương lịch và gần trọn tháng 10 âm lịch (từ 7/11 đến 6/12).
  • Ngày 1–6/11 còn thuộc tháng Nhâm Tuất (điểm 6/10), xem bài tháng 10/2018.
  • Điểm tháng Quý Hợi cho tuổi Quý Mão: Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 7 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 11/2018): 7, 14, 15, 27/11. Tốt nhất: 7/11 (điểm 9/10).
  • Tránh: 1/11, 13/11, 25/11 (ngày Dậu xung tuổi), cùng 17 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 11/2018 tuổi Quý Mão tốt hay xấu?

Tháng Quý Hợi là tháng thuận với người tuổi Quý Mão sinh năm 1963 (nạp âm Kim Bạch Kim), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì chi Hợi tam hợp với chi Mão và can Quý là Tỷ Kiên của can Quý.

  • Công việcđiểm 6/10
  • Tài lộcđiểm 5/10
  • Tình duyênđiểm 7/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Đông (mở tháng Quý Hợi): 18:31 phút ngày 7/11/2018
  • Tiết Đại Tuyết (sang tháng Giáp Tý): 11:25 phút ngày 7/12/2018
  • Tháng 10 âm lịch: từ 7/11 đến 6/12/2018
  • Tháng 11 dương lịch: 24/9 đến 24/10 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 11/2018 với tuổi Quý Mão

Yếu tốTuổi Quý MãoTháng Quý Hợi
Thiên canQuý (Âm Thủy)Quý (Âm Thủy)
Địa chiMão (Mộc)Hợi (Thủy)
Tàng can chínhẤt (Mộc)Nhâm (Thủy)
Nạp âmKim Bạch Kim (Kim)Đại Hải Thủy (Thủy)

Đặt can chi tháng Quý Hợi cạnh can chi tuổi Quý Mão, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Quý (Thủy âm, hình tượng mưa móc, sương sa), còn tuổi Quý Mão mang can Quý (Thủy âm, mưa móc, sương sa). Cùng hành Thủy, hai can cùng tính âm, nên Quý là Tỷ Kiên của Quý. Tỷ Kiên là sao của người ngang vai, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Vì vậy tháng này hợp làm cùng người ngang hàng, miễn là chia phần rõ ràng ngay từ đầu.

Địa chi. Chi tháng Hợi (Thủy) cùng chi Mão (Mộc) của tuổi Quý Mão và Mùi họp thành Mộc cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Đại Hải Thủy, mệnh tuổi là Kim Bạch Kim. Kim sinh Thủy: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.

Can tàng. Trong chi Hợi có tàng can Nhâm (Thủy dương). Cùng hành Thủy, một âm một dương, nên Nhâm là Kiếp Tài của Quý. Với tuổi Quý Mão, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Hợi thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Mão (Mộc) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét khéo léo, biết dung hòa.

Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất lục hợp với chi tuổi Mão.

Hạn năm của người sinh 1963. Tuổi mụ 56 năm 2018: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángQuý là Tỷ Kiên của Quý[4]thuận nhẹ
Tàng can chi thángHợi tàng Nhâm (chính khí), là Kiếp Tài[4]nghịch
Quan hệ chiHợi tam hợp Mão[5]thuận
Nạp âmKim Bạch Kim với Đại Hải Thủy: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6]nghịch nhẹ
Mùamệnh Kim ở thế Hưu trong mùa Thủy[5]trung tính
Chi tuổi trong mùaMộc (chi Mão) ở thế Tướng[5]thuận nhẹ
Nền nămnăm Mậu Tuất: Tuất lục hợp Mãokhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 56: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, can tháng Tỷ Kiên) và 2 yếu tố nghịch (nạp âm tuổi sinh tháng, tàng can Kiếp Tài). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 7/10, chung điểm 6/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)

Với can tháng Quý là Tỷ Kiên của tuổi (sao của người ngang vai), tháng hợp làm việc theo nhóm, bàn bạc cùng người ngang hàng; việc lớn nên có người cùng gánh. Bên dưới, chi tháng tàng Kiếp Tài: cạnh tranh ngầm, có người muốn giành phần, nên giữ kín kế hoạch chưa chốt.

Tháng Hợi cùng cục tam hợp với tuổi Mão: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tuổi (Kim Bạch Kim) sinh cho nạp âm tháng (Đại Hải Thủy): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận.

Mệnh Kim ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Thủy của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Mão được mùa nuôi: nét khéo léo, biết dung hòa gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2018 tuổi Quý Mão không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Quý Mão (theo bảng Ngày tốt tháng 11): 7/11 (Thứ 4, điểm 10/10); 15/11 (Thứ 5, điểm 9/10); 27/11 (Thứ 3, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)

Cũng vì Tỷ Kiên, thu chi trong tháng dễ dính khoản chung với bạn bè, anh em; rõ ràng từ đầu thì không mất lòng. Nền Kiếp Tài: dễ hao vì hùn hạp, đỏ đen, cho mượn; tháng này không hợp đầu cơ.

Tiền của tuổi Mão tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Kim Bạch Kim tiết khí sang Đại Hải Thủy: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.

Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Mão dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 56 năm 2018 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 7, 15, 27/11. Ngày Lộc của can Quý (ngày Tý) tháng này là 4, 16, 28/11, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương, Trùng Tang) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 7/10)

Chuyện tình cảm êm, hợp gặp gỡ qua bạn bè hơn là tự tìm. Nền Kiếp Tài: cẩn thận người thứ ba hoặc sự so bì trong nhóm bạn.

Tam hợp giữa Mão và Hợi mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.

Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Mão cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 56 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2018 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 7/11 (Thứ 4, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 14, 15, 27/11. Ngày 2, 26/11 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tuất) nhưng không đạt chuẩn (phạm Dương Công Kỵ, Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 11/2018 tuổi Quý Mão có những ngày tốt nào?

Có 4 ngày tốt (từ điểm 6/10): 7, 14, 15 và 27/11; tốt nhất là 7/11 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 11/2018.

Tháng 11/2018 tuổi Quý Mão nên tránh ngày nào?

Có 21 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 1, 13 và 25/11 (ngày Dậu xung tuổi Mão):

  • Xung tuổi (ngày Dậu): 1/11; 13/11 (ngày này còn là Tam Nương); 25/11.
  • Bách Kỵ: 2, 3, 4, 5, 6, 8, 9, 11, 12, 13, 16, 19, 20, 24, 26, 28, 29/11. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 11/2018.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 21, 23/11.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Quý Mão. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 11/2018

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 11/2018 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.