Tử vi tháng 12/2018 tuổi Quý Mão sinh 1963 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Giáp Tý (nạp âm Hải Trung Kim): từ Đại Tuyết 11:25 phút ngày 7/12 đến trước Tiểu Hàn 22:38 phút ngày 5/1/2019. Ứng với phần lớn tháng 12 dương lịch và gần trọn tháng 11 âm lịch (từ 7/12 đến 5/1).
- Ngày 1–6/12 còn thuộc tháng Quý Hợi (điểm 6/10), xem bài tháng 11/2018.
- Điểm tháng Giáp Tý cho tuổi Quý Mão: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 4 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 5 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 12/2018): 10, 14, 15, 18, 23, 26, 30/12. Tốt nhất: 23/12 (điểm 9/10).
- Tránh: 7/12, 19/12, 31/12 (ngày Dậu xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 12/2018 tuổi Quý Mão tốt hay xấu?
Tháng Giáp Tý là tháng trung bình với người tuổi Quý Mão sinh năm 1963 (nạp âm Kim Bạch Kim), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì chi Tý tương hình với chi Mão và can Giáp là Thương Quan của can Quý.
- Công việcđiểm 4/10
- Tài lộcđiểm 6/10
- Tình duyênđiểm 5/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Đại Tuyết (mở tháng Giáp Tý): 11:25 phút ngày 7/12/2018
- Tiết Tiểu Hàn (sang tháng Ất Sửu): 22:38 phút ngày 5/1/2019
- Tháng 11 âm lịch: từ 7/12 đến 5/1/2019
- Tháng 12 dương lịch: 25/10 đến 25/11 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 12/2018 với tuổi Quý Mão
| Yếu tố | Tuổi Quý Mão | Tháng Giáp Tý |
|---|---|---|
| Thiên can | Quý (Âm Thủy) | Giáp (Dương Mộc) |
| Địa chi | Mão (Mộc) | Tý (Thủy) |
| Tàng can chính | Ất (Mộc) | Quý (Thủy) |
| Nạp âm | Kim Bạch Kim (Kim) | Hải Trung Kim (Kim) |
Đặt can chi tháng Giáp Tý cạnh can chi tuổi Quý Mão, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Quý Mão mang can Quý (Thủy âm, mưa móc, sương sa). Thủy sinh Mộc, một âm một dương, nên Giáp là Thương Quan của Quý. Thương Quan là sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý. Vì vậy tháng này nên góp ý lúc bình tĩnh và kèm giải pháp, tránh đối đầu với người có quyền quyết định.
Địa chi. Chi tháng Tý gặp chi Mão của tuổi Quý Mão thành "vô lễ chi hình" (cặp Tý, Mão): quan hệ dễ thiếu nể nang, lời nói va chạm, chuyện nhỏ thành to. Gặp hình thì dễ vướng giấy tờ, thị phi; nên làm đúng thủ tục và giữ lời ăn tiếng nói. Xét riêng ngũ hành, Tý thuộc Thủy, Mão thuộc Mộc: Thủy sinh Mộc.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Hải Trung Kim, mệnh tuổi là Kim Bạch Kim. Hai bên cùng hành Kim: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.
Can tàng. Trong chi Tý có tàng can Quý (Thủy âm). Cùng hành Thủy, hai can cùng tính âm, nên Quý là Tỷ Kiên của Quý. Với tuổi Quý Mão, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tý thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Mão (Mộc) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét khéo léo, biết dung hòa.
Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất lục hợp với chi tuổi Mão.
Hạn năm của người sinh 1963. Tuổi mụ 56 năm 2018: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Lộc Thần. Chi Tý là Lộc của can Quý: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.
Đào Hoa. Tháng Tý là Đào Hoa của tuổi Mão: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.
Hồng Loan. Tháng Tý gặp Hồng Loan của tuổi Mão: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Giáp là Thương Quan của Quý[4] | nghịch |
| Tàng can chi tháng | Tý tàng Quý (chính khí), là Tỷ Kiên[4] | thuận nhẹ |
| Quan hệ chi | Tý tương hình Mão[5] | nghịch |
| Nạp âm | Kim Bạch Kim với Hải Trung Kim: cùng hành[6] | thuận nhẹ |
| Mùa | mệnh Kim ở thế Hưu trong mùa Thủy[5] | trung tính |
| Chi tuổi trong mùa | Mộc (chi Mão) ở thế Tướng[5] | thuận nhẹ |
| Thần sát tháng | Lộc Thần[4] | thuận |
| Thần sát tháng | Đào Hoa[4] | thuận nhẹ |
| Thần sát tháng | Hồng Loan ○ | thuận |
| Nền năm | năm Mậu Tuất: Tuất lục hợp Mão | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 56: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 5 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, tàng can Tỷ Kiên, Lộc Thần, Đào Hoa, Hồng Loan) và 2 yếu tố nghịch (chi tháng tương hình, can tháng Thương Quan). Vì vậy công việc được điểm 4/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 5/10.
Công việc và sự nghiệp (kém, điểm 4/10)
Với can tháng Giáp là Thương Quan của tuổi (sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách), tháng muốn thay đổi cách làm: hợp cải tiến, nhưng ký kết với cấp trên hay cơ quan nên cân nhắc lời lẽ. Bên dưới, chi tháng tàng Tỷ Kiên: tự lo được việc, nhưng người ngang hàng cũng nhiều.
Tháng Tý hình tuổi Mão: hồ sơ, thủ tục dễ bị trả lại; đọc kỹ quy định, nộp sớm và giữ bản sao mọi giấy tờ. Nạp âm tháng (Hải Trung Kim) và tuổi (Kim Bạch Kim) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.
Mệnh Kim ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Thủy của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Mão được mùa nuôi: nét khéo léo, biết dung hòa gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2018 tuổi Quý Mão không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Quý Mão (theo bảng Ngày tốt tháng 12): 18/12 (Thứ 3, điểm 10/10); 23/12 (Chủ nhật, điểm 9/10); 26/12 (Thứ 4, điểm 9/10); 30/12 (Chủ nhật, điểm 9/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)
Cũng vì Thương Quan, tiền vào thất thường; ký hợp đồng nên đọc kỹ điều khoản, tránh cam kết vội. Nền Tỷ Kiên: tiền kiếm được nhưng dễ chia cho bạn bè, anh em.
Thế hình giữa Tý và Mão nhắc chú ý phí phạt chậm hạn, chi phí phát sinh, điều khoản ràng buộc trong hợp đồng. Kim Bạch Kim gặp Hải Trung Kim cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng. Chi Tý là Lộc của can Quý: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.
Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Mão dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 56 năm 2018 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 18, 23, 30/12. Ngày Lộc của can Quý (ngày Tý) tháng này là 10, 22/12; trong đó 10/12 là ngày tốt, còn 22/12 không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)
Dễ to tiếng vì chuyện nhỏ; bàn chuyện cưới hỏi nên để người lớn đứng ra nói. Nền Tỷ Kiên: bạn bè chiếm nhiều thời gian hơn người thương, nên cân lại cho đều.
Tuổi Mão dễ lời qua tiếng lại vì chuyện nhỏ trong tháng Tý; tránh tranh luận khi mệt và trước mặt người ngoài. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp. Tháng Tý là Đào Hoa của tuổi Mão: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực. Tháng Tý gặp Hồng Loan của tuổi Mão: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.
Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Mão cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 56 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2018 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 26/12 (Thứ 4, điểm 9/10); 14/12 (Thứ 6, điểm 8/10); 15/12 (Thứ 7, điểm 6/10). Ngày 8, 20/12 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tuất) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 12/2018 tuổi Quý Mão có những ngày tốt nào?
Có 7 ngày tốt (từ điểm 6/10): 10, 14, 15, 18, 23, 26 và 30/12; tốt nhất là 23/12 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 12/2018.
Tháng 12/2018 tuổi Quý Mão nên tránh ngày nào?
Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 7, 19 và 31/12 (ngày Dậu xung tuổi Mão):
- Xung tuổi (ngày Dậu): 7/12 (ngày này còn là Trùng Tang); 19/12 (ngày này còn là Tam Nương); 31/12.
- Bách Kỵ: 2, 3, 6, 7, 9, 11, 13, 17, 19, 20, 24, 25, 27, 28, 29/12. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 12/2018.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 5, 8, 16/12.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Quý Mão. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 12/2018
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 01/2019 tuổi Quý Mão sinh 1963 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2019 tuổi Quý Mão sinh 1963 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 12/2018 con giáp khác
- Tử vi tháng 12/2018 tuổi Giáp Thìn sinh 1964 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2018 tuổi Ất Tỵ sinh 1965 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2018 tuổi Bính Ngọ sinh 1966 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2018 tuổi Đinh Mùi sinh 1967 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2018 tuổi Mậu Thân sinh 1968 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2018 tuổi Kỷ Dậu sinh 1969 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.