Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 06/2016 tuổi Quý Sửu sinh 1973 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Giáp Ngọ (nạp âm Sa Trung Kim): từ Mang Chủng 12:48 phút ngày 5/6 đến trước Tiểu Thử 23:03 phút ngày 6/7/2016. Ứng với phần lớn tháng 6 dương lịch và gần trọn tháng 5 âm lịch (từ 5/6 đến 3/7).
  • Ngày 1–4/6 còn thuộc tháng Quý Tỵ (điểm 9/10), xem bài tháng 5/2016.
  • Điểm tháng Giáp Ngọ cho tuổi Quý Sửu: Cần thận trọng, điểm 3/10. Công việc 2 điểm · Tài lộc 4 điểm · Tình duyên 2 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 6/2016): 8, 10, 13, 16, 20, 21, 25, 29/6. Tốt nhất: 8/6 (điểm 10/10).
  • Tránh: 6/6, 18/6, 30/6 (ngày Mùi xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 6/2016 tuổi Quý Sửu tốt hay xấu?

Tháng Giáp Ngọ là tháng cần thận trọng với người tuổi Quý Sửu sinh năm 1973 (nạp âm Tang Đố Mộc), chấm điểm 3/10, chủ yếu vì chi Ngọ lục hại với chi Sửu và can Giáp là Thương Quan của can Quý.

  • Công việcđiểm 2/10
  • Tài lộcđiểm 4/10
  • Tình duyênđiểm 2/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Mang Chủng (mở tháng Giáp Ngọ): 12:48 phút ngày 5/6/2016
  • Tiết Tiểu Thử (sang tháng Ất Mùi): 23:03 phút ngày 6/7/2016
  • Tháng 5 âm lịch: từ 5/6 đến 3/7/2016
  • Tháng 6 dương lịch: 26/4 đến 26/5 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 06/2016 với tuổi Quý Sửu

Yếu tốTuổi Quý SửuTháng Giáp Ngọ
Thiên canQuý (Âm Thủy)Giáp (Dương Mộc)
Địa chiSửu (Thổ)Ngọ (Hỏa)
Tàng can chínhKỷ (Thổ)Đinh (Hỏa)
Nạp âmTang Đố Mộc (Mộc)Sa Trung Kim (Kim)

Đặt can chi tháng Giáp Ngọ cạnh can chi tuổi Quý Sửu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Quý Sửu mang can Quý (Thủy âm, mưa móc, sương sa). Thủy sinh Mộc, một âm một dương, nên Giáp là Thương Quan của Quý. Thương Quan là sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý. Vì vậy tháng này nên góp ý lúc bình tĩnh và kèm giải pháp, tránh đối đầu với người có quyền quyết định.

Địa chi. Chi tháng Ngọ và chi Sửu của tuổi Quý Sửu là cặp lục hại. Gốc của hại nằm ở chỗ Ngọ xung Tý, mà Tý lại là chi lục hợp của Sửu: tháng phá ngầm mối thân của tuổi. Vì thế tổn hại thường đến kín đáo, qua hiểu lầm, lời ra tiếng vào, việc nhỏ trục trặc; nói rõ ngay từ đầu và xác nhận lại bằng chữ. Xét riêng ngũ hành, Ngọ thuộc Hỏa, Sửu thuộc Thổ: Hỏa sinh Thổ.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Sa Trung Kim, mệnh tuổi là Tang Đố Mộc. Kim khắc Mộc: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.

Can tàng. Trong chi Ngọ có tàng can Đinh (Hỏa âm). Thủy khắc Hỏa, hai can cùng tính âm, nên Đinh là Thiên Tài của Quý. Với tuổi Quý Sửu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Ngọ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Sửu (Thổ) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét bền bỉ, làm chắc từng bước.

Nền năm Bính Thân. Tháng nằm trong năm Bính Thân, mà chi năm Thân bình hòa với chi tuổi Sửu, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1973. Tuổi mụ 44 năm 2016: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Đào Hoa. Tháng Ngọ là Đào Hoa của tuổi Sửu: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángGiáp là Thương Quan của Quý[4]nghịch
Tàng can chi thángNgọ tàng Đinh (chính khí), là Thiên Tài[4]thuận
Quan hệ chiNgọ lục hại Sửu[5]nghịch
Nạp âmTang Đố Mộc với Sa Trung Kim: nạp âm tháng khắc mệnh[6]nghịch
Mùamệnh Mộc ở thế Hưu trong mùa Hỏa[5]trung tính
Chi tuổi trong mùaThổ (chi Sửu) ở thế Tướng[5]thuận nhẹ
Thần sát thángĐào Hoa[4]thuận nhẹ
Nền nămnăm Bính Thân: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 44: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (tàng can Thiên Tài, Đào Hoa) và 3 yếu tố nghịch (chi tháng lục hại, nạp âm tháng khắc tuổi, can tháng Thương Quan). Vì vậy công việc được điểm 2/10, tài lộc điểm 4/10, tình duyên điểm 2/10, chung điểm 3/10.

Công việc và sự nghiệp (cần thận trọng, điểm 2/10)

Với can tháng Giáp là Thương Quan của tuổi (sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách), tháng muốn thay đổi cách làm: hợp cải tiến, nhưng ký kết với cấp trên hay cơ quan nên cân nhắc lời lẽ. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Tài: cơ hội đến từ bên ngoài, như khách mới, thị trường mới.

Tháng Ngọ hại tuổi Sửu: cẩn thận chuyện bị "đẽo" công hay nói sau lưng; lưu lại email, biên bản cho mọi việc đã giao. Nạp âm tháng (Sa Trung Kim) khắc nạp âm tuổi (Tang Đố Mộc): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc.

Mệnh Mộc ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Hỏa của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Sửu được mùa nuôi: nét bền bỉ, làm chắc từng bước gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2016 tuổi Quý Sửu không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Quý Sửu (theo bảng Ngày tốt tháng 6): 8/6 (Thứ 4, điểm 10/10); 25/6 (Thứ 7, điểm 10/10); 21/6 (Thứ 3, điểm 9/10); 13/6 (Thứ 2, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (kém, điểm 4/10)

Cũng vì Thương Quan, tiền vào thất thường; ký hợp đồng nên đọc kỹ điều khoản, tránh cam kết vội. Nền Thiên Tài: có thể có khoản thu ngoài lương; lời nhanh thì cũng dễ đi nhanh.

Thế hại giữa Ngọ và Sửu dễ làm mất tiền vì cả tin: không đứng ra bảo lãnh, không góp vốn khi giấy tờ chưa rõ. Sa Trung Kim khắc Tang Đố Mộc: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.

Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Sửu dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 44 năm 2016 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 8, 13, 25/6. Ngày Lộc của can Quý (ngày Tý) tháng này là 11, 23/6, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương, Thọ Tử) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (cần thận trọng, điểm 2/10)

Dễ to tiếng vì chuyện nhỏ; bàn chuyện cưới hỏi nên để người lớn đứng ra nói. Nền Thiên Tài: xã giao rộng, nhiều người để ý; giữ chừng mực nếu đã có đôi.

Tuổi Sửu tháng này dễ hiểu lầm vì người thứ ba hoặc lời đồn; nói ra rõ ràng, đừng im lặng để hiểu lầm lớn lên. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà. Tháng Ngọ là Đào Hoa của tuổi Sửu: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.

Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Sửu cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 44 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 2016 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 8/6 (Thứ 4, điểm 10/10); 21/6 (Thứ 3, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 8, 16, 20/6. Ngày 11, 23/6 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tý) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Thọ Tử), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 6/2016 tuổi Quý Sửu có những ngày tốt nào?

Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 8, 10, 13, 16, 20, 21, 25 và 29/6; tốt nhất là 8/6 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 6/2016.

Tháng 6/2016 tuổi Quý Sửu nên tránh ngày nào?

Có 17 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 6, 18 và 30/6 (ngày Mùi xung tuổi Sửu):

  • Xung tuổi (ngày Mùi): 6/6; 18/6 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ); 30/6.
  • Bách Kỵ: 2, 3, 4, 7, 9, 11, 14, 15, 17, 18, 22, 23, 24, 26, 27/6. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 6/2016.[7]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Quý Sửu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 6/2016

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 06/2016 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.