Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 04/2017 tuổi Tân Mão sinh 1951 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Giáp Thìn (nạp âm Phú Đăng Hỏa): từ Thanh Minh 21:17 phút ngày 4/4 đến trước Lập Hạ 14:31 phút ngày 5/5/2017. Ứng với phần lớn tháng 4 dương lịch và gần trọn tháng 3 âm lịch (từ 28/3 đến 25/4).
  • Ngày 1–3/4 còn thuộc tháng Quý Mão (điểm 6/10), xem bài tháng 3/2017.
  • Điểm tháng Giáp Thìn cho tuổi Tân Mão: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 4 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 5 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 4/2017): 2, 21, 25, 26/4. Tốt nhất: 2/4 (điểm 9/10).
  • Tránh: 4/4, 16/4, 28/4 (ngày Dậu xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 4/2017 tuổi Tân Mão tốt hay xấu?

Tháng Giáp Thìn là tháng trung bình với người tuổi Tân Mão sinh năm 1951 (nạp âm Tùng Bách Mộc), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì can Giáp là Chính Tài của can Tân và chi Thìn lục hại với chi Mão.

  • Công việcđiểm 4/10
  • Tài lộcđiểm 5/10
  • Tình duyênđiểm 5/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Thanh Minh (mở tháng Giáp Thìn): 21:17 phút ngày 4/4/2017
  • Tiết Lập Hạ (sang tháng Ất Tỵ): 14:31 phút ngày 5/5/2017
  • Tháng 3 âm lịch: từ 28/3 đến 25/4/2017
  • Tháng 4 dương lịch: 5/3 đến 5/4 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 04/2017 với tuổi Tân Mão

Yếu tốTuổi Tân MãoTháng Giáp Thìn
Thiên canTân (Âm Kim)Giáp (Dương Mộc)
Địa chiMão (Mộc)Thìn (Thổ)
Tàng can chínhẤt (Mộc)Mậu (Thổ)
Nạp âmTùng Bách Mộc (Mộc)Phú Đăng Hỏa (Hỏa)

Đặt can chi tháng Giáp Thìn cạnh can chi tuổi Tân Mão, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Giáp (Mộc dương, hình tượng cây đại thụ), còn tuổi Tân Mão mang can Tân (Kim âm, vàng bạc, châu ngọc). Kim khắc Mộc, một âm một dương, nên Giáp là Chính Tài của Tân. Chính Tài là sao của tiền bạc chính đáng, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức. Vì vậy tháng này hợp chốt những việc có số liệu rõ ràng, thu hồi công nợ, chi tiêu theo kế hoạch.

Địa chi. Chi tháng Thìn và chi Mão của tuổi Tân Mão là cặp lục hại. Gốc của hại nằm ở chỗ Thìn xung Tuất, mà Tuất lại là chi lục hợp của Mão: tháng phá ngầm mối thân của tuổi. Vì thế tổn hại thường đến kín đáo, qua hiểu lầm, lời ra tiếng vào, việc nhỏ trục trặc; nói rõ ngay từ đầu và xác nhận lại bằng chữ. Xét riêng ngũ hành, Thìn thuộc Thổ, Mão thuộc Mộc: Mộc khắc Thổ.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Phú Đăng Hỏa, mệnh tuổi là Tùng Bách Mộc. Mộc sinh Hỏa: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.

Can tàng. Trong chi Thìn có tàng can Mậu (Thổ dương). Thổ sinh Kim, một âm một dương, nên Mậu là Chính Ấn của Tân. Với tuổi Tân Mão, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thìn thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Mộc (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Mão (Mộc) ở thế tù: con giáp bị giữ chân, nét khéo léo, biết dung hòa khó thi triển trọn vẹn.

Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu lục xung với chi tuổi Mão (xung Thái Tuế): cả năm nhiều biến động, nên tháng này cũng cần giữ nhịp.

Hạn năm của người sinh 1951. Tuổi mụ 67 năm 2017: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángGiáp là Chính Tài của Tân[4]thuận
Tàng can chi thángThìn tàng Mậu (chính khí), là Chính Ấn[4]thuận
Quan hệ chiThìn lục hại Mão[5]nghịch
Nạp âmTùng Bách Mộc với Phú Đăng Hỏa: mệnh sinh cho khí tháng (hao)[6]nghịch nhẹ
Mùamệnh Mộc ở thế Tù trong mùa Thổ[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaMộc (chi Mão) ở thế Tù[5]làm vừa sức
Nền nămnăm Đinh Dậu: Dậu lục xung Mão, tức xung Thái Tuếnghịch nhẹ
Hạn dân giantuổi mụ 67: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (can tháng Chính Tài, tàng can Chính Ấn) và 4 yếu tố nghịch (chi tháng lục hại, nạp âm tuổi sinh tháng, năm xung Thái Tuế, mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 4/10, tài lộc điểm 5/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 5/10.

Chú thích về mùa. Thìn là tháng cuối xuân. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 17/4 đến 4/5 năm nay.[5]

  • Nửa đầu tháng, khí Mộc còn vượng: mệnh Mộc ở thế Vượng.
  • Từ khoảng 17/4, Thổ dụng sự: mệnh Mộc ở thế Tù.

Bài chấm theo thế Tù (cách giản lược: cả tháng Thìn là Thổ).

Công việc và sự nghiệp (kém, điểm 4/10)

Với can tháng Giáp là Chính Tài của tuổi (sao của tiền bạc chính đáng), tháng làm ăn chắc chắn: hợp chốt đơn, thu hồi công nợ, ký những việc đã chuẩn bị từ trước. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Ấn: có người dìu dắt, hợp học chứng chỉ, xin ý kiến người đi trước.

Tháng Thìn hại tuổi Mão: cẩn thận chuyện bị "đẽo" công hay nói sau lưng; lưu lại email, biên bản cho mọi việc đã giao. Nạp âm tuổi (Tùng Bách Mộc) sinh cho nạp âm tháng (Phú Đăng Hỏa): bỏ nhiều công sức, dễ làm nhiều hơn phần được ghi nhận.

Mệnh Mộc ở thế tù, vì phải khắc khí Thổ của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Mão bị mùa giữ chân: nét khéo léo, biết dung hòa khó thi triển trọn, nên đi đường vòng thay vì đối đầu. Năm 2017 tuổi Tân Mão không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Tân Mão (theo bảng Ngày tốt tháng 4): 2/4 (Chủ nhật, điểm 10/10); 21/4 (Thứ 6, điểm 10/10); 25/4 (Thứ 3, điểm 10/10); 26/4 (Thứ 4, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (trung bình, điểm 5/10)

Cũng vì Chính Tài, tài lộc rõ ràng, hợp mua sắm tài sản, nhập hàng, khai trương cửa hàng. Nền Chính Ấn: có hậu thuẫn từ gia đình, tổ chức; tiền đến chậm mà chắc.

Thế hại giữa Thìn và Mão dễ làm mất tiền vì cả tin: không đứng ra bảo lãnh, không góp vốn khi giấy tờ chưa rõ. Tùng Bách Mộc tiết khí sang Phú Đăng Hỏa: tiền dễ chảy ra vì người khác (giúp đỡ, quà cáp, hiếu hỉ); đặt hạn mức từ trước.

Thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Mão dễ bị kẹt tiền ở khâu thanh toán, nên theo sát các khoản phải thu. Tuổi mụ 67 năm 2017 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 2, 21, 25/4. Ngày Lộc của can Tân (ngày Dậu) tháng này là 4, 16, 28/4, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)

Tình cảm thực tế, hợp bàn chuyện nhà cửa, sính lễ, tính toán chi tiêu chung. Nền Chính Ấn: gia đình là chỗ dựa, hợp thăm ông bà cha mẹ.

Tuổi Mão tháng này dễ hiểu lầm vì người thứ ba hoặc lời đồn; nói ra rõ ràng, đừng im lặng để hiểu lầm lớn lên. Mình là người cho đi nhiều; nhớ giữ thời gian cho bản thân.

Thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Mão dễ bực mình vì không được như ý; lùi một bước để giữ hòa khí. Tuổi mụ 67 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2017 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 2/4 (Chủ nhật, điểm 10/10); 21/4 (Thứ 6, điểm 10/10); 26/4 (Thứ 4, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 2, 26/4. Ngày 5, 17, 29/4 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tuất) nhưng không đạt chuẩn (phạm Dương Công Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 4/2017 tuổi Tân Mão có những ngày tốt nào?

Có 4 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 21, 25 và 26/4; tốt nhất là 2/4 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 4/2017.

Tháng 4/2017 tuổi Tân Mão nên tránh ngày nào?

Có 22 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 4, 16 và 28/4 (ngày Dậu xung tuổi Mão):

  • Xung tuổi (ngày Dậu): 4/4; 16/4; 28/4 (ngày này còn là Tam Nương).
  • Bách Kỵ: 1, 3, 5, 6, 8, 9, 10, 12, 14, 18, 19, 20, 22, 23, 28, 30/4. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 4/2017.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 15, 17, 27, 29/4.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Tân Mão. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 4/2017

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 04/2017 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.