Tử vi tháng 01/2018 tuổi Tân Mùi sinh 1991 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Quý Sửu (nạp âm Tang Đố Mộc): từ Tiểu Hàn 16:48 phút ngày 5/1 đến trước Lập Xuân 04:28 phút ngày 4/2/2018. Ứng với phần lớn tháng 1 dương lịch và gần trọn tháng Chạp âm lịch (từ 17/1 đến 15/2).
- Ngày 1–4/1 còn thuộc tháng Nhâm Tý (điểm 3/10), xem bài tháng 12/2017.
- Điểm tháng Quý Sửu cho tuổi Tân Mùi: Kém, điểm 4/10. Công việc 4 điểm · Tài lộc 4 điểm · Tình duyên 4 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 1/2018): 10, 11, 16, 18, 25, 31/1. Tốt nhất: 25/1 (điểm 10/10).
- Tránh: 9/1, 21/1 (ngày Sửu xung tuổi), cùng 17 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 1/2018 tuổi Tân Mùi tốt hay xấu?
Tháng Quý Sửu là tháng kém với người tuổi Tân Mùi sinh năm 1991 (nạp âm Lộ Bàng Thổ), chấm điểm 4/10, chủ yếu vì chi Sửu lục xung với chi Mùi và can Quý là Thực Thần của can Tân.
- Công việcđiểm 4/10
- Tài lộcđiểm 4/10
- Tình duyênđiểm 4/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Tiểu Hàn (mở tháng Quý Sửu): 16:48 phút ngày 5/1/2018
- Tiết Lập Xuân (sang tháng Giáp Dần): 04:28 phút ngày 4/2/2018
- Tháng Chạp âm lịch: từ 17/1 đến 15/2/2018
- Tháng 1 dương lịch: 15/11 đến 15/12 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 01/2018 với tuổi Tân Mùi
| Yếu tố | Tuổi Tân Mùi | Tháng Quý Sửu |
|---|---|---|
| Thiên can | Tân (Âm Kim) | Quý (Âm Thủy) |
| Địa chi | Mùi (Thổ) | Sửu (Thổ) |
| Tàng can chính | Kỷ (Thổ) | Kỷ (Thổ) |
| Nạp âm | Lộ Bàng Thổ (Thổ) | Tang Đố Mộc (Mộc) |
Đặt can chi tháng Quý Sửu cạnh can chi tuổi Tân Mùi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Quý (Thủy âm, hình tượng mưa móc, sương sa), còn tuổi Tân Mùi mang can Tân (Kim âm, vàng bạc, châu ngọc). Kim sinh Thủy, hai can cùng tính âm, nên Quý là Thực Thần của Tân. Thực Thần là sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi. Vì vậy tháng này hợp làm việc mình giỏi nhất, trình bày ý tưởng và tận hưởng thành quả.
Địa chi. Chi tháng Sửu (Thổ) nằm đối diện chi Mùi (Thổ) của tuổi Tân Mùi trên vòng mười hai chi, gọi là lục xung; tuy cùng hành Thổ nhưng các can tàng bên trong khắc nhau. Xung chủ biến động: kế hoạch dễ bị đảo, phải đi lại, đổi chỗ, người với người dễ va chạm. Việc lớn nên dời, việc đang làm thì chuẩn bị sẵn phương án dự phòng. Sửu với Mùi còn có quan hệ hình, nên càng cần thận trọng hơn.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Tang Đố Mộc, mệnh tuổi là Lộ Bàng Thổ. Mộc khắc Thổ: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.
Can tàng. Trong chi Sửu có tàng can Kỷ (Thổ âm). Thổ sinh Kim, hai can cùng tính âm, nên Kỷ là Thiên Ấn của Tân. Với tuổi Tân Mùi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Sửu thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Mùi (Thổ) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: đôn hậu, giữ được lòng người.
Nền năm Đinh Dậu. Tháng nằm trong năm Đinh Dậu, mà chi năm Dậu bình hòa với chi tuổi Mùi, nên nền năm không cản trở.
Hạn năm của người sinh 1991. Tuổi mụ 27 năm 2017: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Quý là Thực Thần của Tân[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Sửu tàng Kỷ (chính khí), là Thiên Ấn[4] | trung tính |
| Quan hệ chi | Sửu lục xung Mùi[5] | nghịch |
| Nạp âm | Lộ Bàng Thổ với Tang Đố Mộc: nạp âm tháng khắc mệnh[6] | nghịch |
| Mùa | mệnh Thổ ở thế Vượng trong mùa Thổ[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Mùi) ở thế Vượng[5] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Đinh Dậu: chi năm bình hòa với chi tuổi | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 27: phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (can tháng Thực Thần, mệnh ở thế Vượng) và 2 yếu tố nghịch (chi tháng lục xung, nạp âm tháng khắc tuổi). Vì vậy công việc được điểm 4/10, tài lộc điểm 4/10, tình duyên điểm 4/10, chung điểm 4/10.
Chú thích về mùa. Sửu là tháng cuối đông. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 17/1 đến 3/2 năm nay.[5]
- Nửa đầu tháng, khí Thủy còn vượng: mệnh Thổ ở thế Tù.
- Từ khoảng 17/1, Thổ dụng sự: mệnh Thổ ở thế Vượng.
Bài chấm theo thế Vượng (cách giản lược: cả tháng Sửu là Thổ).
Công việc và sự nghiệp (kém, điểm 4/10)
Với can tháng Quý là Thực Thần của tuổi (sao của tài năng tự nhiên và sự thư thái), tháng thuận cho việc cần sáng tạo, ra mắt sản phẩm, mở lớp, khởi đầu dự án nhỏ. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Ấn: suy nghĩ sâu, hợp nghiên cứu, học nghề riêng; việc cần giao tiếp nhiều thì mệt.
Tháng Sửu xung tuổi Mùi: có thể đổi vị trí, đổi dự án, đi công tác đột xuất; việc lớn cần kế hoạch B, tránh ký cam kết dài hạn lúc gấp. Nạp âm tháng (Tang Đố Mộc) khắc nạp âm tuổi (Lộ Bàng Thổ): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc.
Bù lại, mệnh Thổ gặp tháng Thổ đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Mùi gặp đúng mùa của mình: nét đôn hậu, giữ được lòng người phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2017 tuổi Tân Mùi không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Tân Mùi (theo bảng Ngày tốt tháng 1): 25/1 (Thứ 5, điểm 10/10); 31/1 (Thứ 4, điểm 10/10); 11/1 (Thứ 5, điểm 9/10); 18/1 (Thứ 5, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (kém, điểm 4/10)
Cũng vì Thực Thần, thu nhập từ tay nghề tăng dần; hợp khai trương các việc làm ăn dựa trên chuyên môn. Nền Thiên Ấn: dễ tiêu vào sở thích, khóa học, đồ chuyên môn, đáng nếu có kế hoạch.
Thế xung giữa Sửu và Mùi làm tiền vào ra thất thường, dễ có khoản chi đột xuất cho đi lại, sửa chữa; không nên cho vay hay lướt sóng. Tang Đố Mộc khắc Lộ Bàng Thổ: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.
Bù lại, mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Mùi đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 27 năm 2017 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 18, 25, 31/1. Ngày Lộc của can Tân (ngày Dậu) tháng này là 5, 17, 29/1, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Thọ Tử, Trùng Tang, Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.
Tình duyên và các mối quan hệ (kém, điểm 4/10)
Không khí vui vẻ, hợp tổ chức tiệc, lễ ăn hỏi, gặp mặt hai gia đình. Nền Thiên Ấn: thích một mình hơn tụ tập; nói cho người thương biết để khỏi hiểu lầm.
Tháng xung dễ bất đồng, giận nhanh; tuổi Mùi đang tìm hiểu nên chậm lại, người có gia đình tránh bàn chuyện lớn khi đang căng. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà.
Bù lại, mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Mùi được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 27 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2017 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).
Cưới hỏi: 25/1 (Thứ 5, điểm 10/10); 31/1 (Thứ 4, điểm 10/10); 18/1 (Thứ 5, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 11, 31/1. Ngày 2, 14, 26/1 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Ngọ) nhưng không đạt chuẩn, nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 1/2018 tuổi Tân Mùi có những ngày tốt nào?
Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 10, 11, 16, 18, 25 và 31/1; tốt nhất là 25/1 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 1/2018.
Tháng 1/2018 tuổi Tân Mùi nên tránh ngày nào?
Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 9 và 21/1 (ngày Sửu xung tuổi Mùi):
- Xung tuổi (ngày Sửu): 9/1 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ); 21/1 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ).
- Bách Kỵ: 1, 3, 4, 5, 7, 8, 9, 12, 13, 17, 19, 21, 23, 24, 27, 29, 30/1. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 1/2018.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2, 15/1.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Tân Mùi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 1/2018
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 02/2018 tuổi Tân Mùi sinh 1991 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 03/2018 tuổi Tân Mùi sinh 1991 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 01/2018 con giáp khác
- Tử vi tháng 01/2018 tuổi Nhâm Thân sinh 1992 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2018 tuổi Quý Dậu sinh 1993 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2018 tuổi Giáp Tuất sinh 1994 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2018 tuổi Ất Hợi sinh 1995 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2018 tuổi Bính Tý sinh 1996 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 01/2018 tuổi Đinh Sửu sinh 1997 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.