Tử vi tháng 06/2015 tuổi Tân Sửu sinh 1961 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Nhâm Ngọ (nạp âm Dương Liễu Mộc): từ Mang Chủng 06:58 phút ngày 6/6 đến trước Tiểu Thử 17:12 phút ngày 7/7/2015. Ứng với phần lớn tháng 6 dương lịch và gần trọn tháng 5 âm lịch (từ 16/6 đến 15/7).
- Ngày 1–5/6 còn thuộc tháng Tân Tỵ (điểm 7/10), xem bài tháng 5/2015.
- Điểm tháng Nhâm Ngọ cho tuổi Tân Sửu: Cần thận trọng, điểm 2/10. Công việc 2 điểm · Tài lộc 3 điểm · Tình duyên 2 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 6/2015): 1, 2, 7, 11, 14, 16, 19, 23, 26, 27/6. Tốt nhất: 26/6 (điểm 9/10).
- Tránh: 12/6, 24/6 (ngày Mùi xung tuổi), cùng 14 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 6/2015 tuổi Tân Sửu tốt hay xấu?
Tháng Nhâm Ngọ là tháng cần thận trọng với người tuổi Tân Sửu sinh năm 1961 (nạp âm Bích Thượng Thổ), chấm điểm 2/10, chủ yếu vì chi Ngọ lục hại với chi Sửu và can Nhâm là Thương Quan của can Tân.
- Công việcđiểm 2/10
- Tài lộcđiểm 3/10
- Tình duyênđiểm 2/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Mang Chủng (mở tháng Nhâm Ngọ): 06:58 phút ngày 6/6/2015
- Tiết Tiểu Thử (sang tháng Quý Mùi): 17:12 phút ngày 7/7/2015
- Tháng 5 âm lịch: từ 16/6 đến 15/7/2015
- Tháng 6 dương lịch: 15/4 đến 15/5 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 06/2015 với tuổi Tân Sửu
| Yếu tố | Tuổi Tân Sửu | Tháng Nhâm Ngọ |
|---|---|---|
| Thiên can | Tân (Âm Kim) | Nhâm (Dương Thủy) |
| Địa chi | Sửu (Thổ) | Ngọ (Hỏa) |
| Tàng can chính | Kỷ (Thổ) | Đinh (Hỏa) |
| Nạp âm | Bích Thượng Thổ (Thổ) | Dương Liễu Mộc (Mộc) |
Đặt can chi tháng Nhâm Ngọ cạnh can chi tuổi Tân Sửu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Nhâm (Thủy dương, hình tượng sông lớn, biển cả), còn tuổi Tân Sửu mang can Tân (Kim âm, vàng bạc, châu ngọc). Kim sinh Thủy, một âm một dương, nên Nhâm là Thương Quan của Tân. Thương Quan là sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý. Vì vậy tháng này nên góp ý lúc bình tĩnh và kèm giải pháp, tránh đối đầu với người có quyền quyết định.
Địa chi. Chi tháng Ngọ và chi Sửu của tuổi Tân Sửu là cặp lục hại. Gốc của hại nằm ở chỗ Ngọ xung Tý, mà Tý lại là chi lục hợp của Sửu: tháng phá ngầm mối thân của tuổi. Vì thế tổn hại thường đến kín đáo, qua hiểu lầm, lời ra tiếng vào, việc nhỏ trục trặc; nói rõ ngay từ đầu và xác nhận lại bằng chữ. Xét riêng ngũ hành, Ngọ thuộc Hỏa, Sửu thuộc Thổ: Hỏa sinh Thổ.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Dương Liễu Mộc, mệnh tuổi là Bích Thượng Thổ. Mộc khắc Thổ: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.
Can tàng. Trong chi Ngọ có tàng can Đinh (Hỏa âm). Hỏa khắc Kim, hai can cùng tính âm, nên Đinh là Thất Sát của Tân. Với tuổi Tân Sửu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Ngọ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Sửu (Thổ) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét bền bỉ, làm chắc từng bước.
Nền năm Ất Mùi. Tháng nằm trong năm Ất Mùi, mà chi năm Mùi lục xung với chi tuổi Sửu (xung Thái Tuế): cả năm nhiều biến động, nên tháng này cũng cần giữ nhịp.
Hạn năm của người sinh 1961. Tuổi mụ 55 năm 2015: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Thiên Ất Quý Nhân. Chi Ngọ là Thiên Ất Quý Nhân của can Tân: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.
Đào Hoa. Tháng Ngọ là Đào Hoa của tuổi Sửu: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Nhâm là Thương Quan của Tân[4] | nghịch |
| Tàng can chi tháng | Ngọ tàng Đinh (chính khí), là Thất Sát[4] | nghịch |
| Quan hệ chi | Ngọ lục hại Sửu[5] | nghịch |
| Nạp âm | Bích Thượng Thổ với Dương Liễu Mộc: nạp âm tháng khắc mệnh[6] | nghịch |
| Mùa | mệnh Thổ ở thế Tướng trong mùa Hỏa[5] | thuận |
| Chi tuổi trong mùa | Thổ (chi Sửu) ở thế Tướng[5] | thuận nhẹ |
| Thần sát tháng | Thiên Ất Quý Nhân[4] | thuận |
| Thần sát tháng | Đào Hoa[4] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Ất Mùi: Mùi lục xung Sửu, tức xung Thái Tuế | nghịch nhẹ |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 55: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân) ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (Thiên Ất Quý Nhân, Đào Hoa, mệnh ở thế Tướng) và 5 yếu tố nghịch (chi tháng lục hại, nạp âm tháng khắc tuổi, can tháng Thương Quan, tàng can Thất Sát, năm xung Thái Tuế). Vì vậy công việc được điểm 2/10, tài lộc điểm 3/10, tình duyên điểm 2/10, chung điểm 2/10.
Công việc và sự nghiệp (cần thận trọng, điểm 2/10)
Với can tháng Nhâm là Thương Quan của tuổi (sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách), tháng muốn thay đổi cách làm: hợp cải tiến, nhưng ký kết với cấp trên hay cơ quan nên cân nhắc lời lẽ. Bên dưới, chi tháng tàng Thất Sát: áp lực, hạn chót, đối thủ mạnh; lợi cho người quyết đoán, bất lợi cho người do dự.
Tháng Ngọ hại tuổi Sửu: cẩn thận chuyện bị "đẽo" công hay nói sau lưng; lưu lại email, biên bản cho mọi việc đã giao. Nạp âm tháng (Dương Liễu Mộc) khắc nạp âm tuổi (Bích Thượng Thổ): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc. Chi Ngọ là Thiên Ất Quý Nhân của can Tân: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.
Bù lại, mệnh Thổ ở thế tướng, được khí Hỏa của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Sửu được mùa nuôi: nét bền bỉ, làm chắc từng bước gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2015 tuổi Tân Sửu không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Tân Sửu (theo bảng Ngày tốt tháng 6): 2/6 (Thứ 3, điểm 10/10); 14/6 (Chủ nhật, điểm 10/10); 26/6 (Thứ 6, điểm 10/10); 27/6 (Thứ 7, điểm 10/10).
Tài lộc và tiền bạc (cần thận trọng, điểm 3/10)
Cũng vì Thương Quan, tiền vào thất thường; ký hợp đồng nên đọc kỹ điều khoản, tránh cam kết vội. Nền Thất Sát: chi phí phát sinh vì sự cố; bảo trì, mua bảo hiểm trước khi hỏng.
Thế hại giữa Ngọ và Sửu dễ làm mất tiền vì cả tin: không đứng ra bảo lãnh, không góp vốn khi giấy tờ chưa rõ. Dương Liễu Mộc khắc Bích Thượng Thổ: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.
Bù lại, thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Sửu dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 55 năm 2015 rơi vào cung Tứ Tấn Tài, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Ngày hợp mua sắm tài sản: 19/6 (Thứ 6, điểm 9/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Tân (ngày Dậu) tháng này là 2, 14, 26/6, đều là ngày tốt, hợp nhận tiền, gửi tiết kiệm, bắt đầu một khoản tích lũy.
Tình duyên và các mối quan hệ (cần thận trọng, điểm 2/10)
Dễ to tiếng vì chuyện nhỏ; bàn chuyện cưới hỏi nên để người lớn đứng ra nói. Nền Thất Sát: dễ nóng nảy, kiểm soát nhau; cho nhau khoảng thở.
Tuổi Sửu tháng này dễ hiểu lầm vì người thứ ba hoặc lời đồn; nói ra rõ ràng, đừng im lặng để hiểu lầm lớn lên. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà. Tháng Ngọ là Đào Hoa của tuổi Sửu: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.
Bù lại, thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Sửu cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 55 phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân): nếu tính chuyện cưới trong năm 2015 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 2/6 (Thứ 3, điểm 10/10); 14/6 (Chủ nhật, điểm 10/10); 27/6 (Thứ 7, điểm 10/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 2, 14, 26/6. Ngày 5, 17, 29/6 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Tý) nhưng không đạt chuẩn (phạm Thọ Tử, Nguyệt Kỵ), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 6/2015 tuổi Tân Sửu có những ngày tốt nào?
Có 10 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 2, 7, 11, 14, 16, 19, 23, 26 và 27/6; tốt nhất là 26/6 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 6/2015.
Tháng 6/2015 tuổi Tân Sửu nên tránh ngày nào?
Có 16 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 12 và 24/6 (ngày Mùi xung tuổi Sửu):
- Xung tuổi (ngày Mùi): 12/6; 24/6.
- Bách Kỵ: 3, 4, 8, 9, 10, 13, 17, 18, 20, 21, 22, 28, 29, 30/6. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 6/2015.[7]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Tân Sửu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 6/2015
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 07/2015 tuổi Tân Sửu sinh 1961 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2015 tuổi Tân Sửu sinh 1961 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 06/2015 con giáp khác
- Tử vi tháng 06/2015 tuổi Nhâm Dần sinh 1962 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2015 tuổi Quý Mão sinh 1963 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2015 tuổi Giáp Thìn sinh 1964 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2015 tuổi Ất Tỵ sinh 1965 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2015 tuổi Bính Ngọ sinh 1966 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 06/2015 tuổi Đinh Mùi sinh 1967 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.