Tử vi tháng 12/2015 tuổi Tân Tỵ sinh 1941 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Mậu Tý (nạp âm Tích Lịch Hỏa): từ Đại Tuyết 17:53 phút ngày 7/12 đến trước Tiểu Hàn 05:08 phút ngày 6/1/2016. Ứng với phần lớn tháng 12 dương lịch và gần trọn tháng 11 âm lịch (từ 11/12 đến 9/1).
- Ngày 1–6/12 còn thuộc tháng Đinh Hợi (điểm 3/10), xem bài tháng 11/2015.
- Điểm tháng Mậu Tý cho tuổi Tân Tỵ: Thuận, điểm 6/10. Công việc 7 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 12/2015): 5, 7, 10, 11, 14, 18, 22, 27, 30/12. Tốt nhất: 14/12 (điểm 10/10).
- Tránh: 1/12, 13/12, 25/12 (ngày Hợi xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 12/2015 tuổi Tân Tỵ tốt hay xấu?
Tháng Mậu Tý là tháng thuận với người tuổi Tân Tỵ sinh năm 1941 (nạp âm Bạch Lạp Kim), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Mậu là Chính Ấn của can Tân và nạp âm Tích Lịch Hỏa khắc Bạch Lạp Kim.
- Công việcđiểm 7/10
- Tài lộcđiểm 6/10
- Tình duyênđiểm 6/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Đại Tuyết (mở tháng Mậu Tý): 17:53 phút ngày 7/12/2015
- Tiết Tiểu Hàn (sang tháng Kỷ Sửu): 05:08 phút ngày 6/1/2016
- Tháng 11 âm lịch: từ 11/12 đến 9/1/2016
- Tháng 12 dương lịch: 20/10 đến 21/11 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 12/2015 với tuổi Tân Tỵ
| Yếu tố | Tuổi Tân Tỵ | Tháng Mậu Tý |
|---|---|---|
| Thiên can | Tân (Âm Kim) | Mậu (Dương Thổ) |
| Địa chi | Tỵ (Hỏa) | Tý (Thủy) |
| Tàng can chính | Bính (Hỏa) | Quý (Thủy) |
| Nạp âm | Bạch Lạp Kim (Kim) | Tích Lịch Hỏa (Hỏa) |
Đặt can chi tháng Mậu Tý cạnh can chi tuổi Tân Tỵ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Mậu (Thổ dương, hình tượng núi cao, đất dày), còn tuổi Tân Tỵ mang can Tân (Kim âm, vàng bạc, châu ngọc). Thổ sinh Kim, một âm một dương, nên Mậu là Chính Ấn của Tân. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy tháng này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.
Địa chi. Chi tháng Tý (Thủy) và chi Tỵ (Hỏa) của tuổi Tân Tỵ không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thủy khắc Hỏa, khí của tháng đè lên tuổi đôi chút, nên làm chắc tay. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Tích Lịch Hỏa, mệnh tuổi là Bạch Lạp Kim. Hỏa khắc Kim: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.
Can tàng. Trong chi Tý có tàng can Quý (Thủy âm). Kim sinh Thủy, hai can cùng tính âm, nên Quý là Thực Thần của Tân. Với tuổi Tân Tỵ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tý thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế hưu, nghĩa là đã qua thời mạnh, nên nghỉ lấy sức. Còn chi Tỵ (Hỏa) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét sâu sắc, tính trước nhiều nước dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.
Nền năm Ất Mùi. Tháng nằm trong năm Ất Mùi, mà chi năm Mùi bán hội với chi tuổi Tỵ.
Hạn năm của người sinh 1941. Tuổi mụ 75 năm 2015: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Văn Xương. Chi Tý là Văn Xương của can Tân: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Mậu là Chính Ấn của Tân[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Tý tàng Quý (chính khí), là Thực Thần[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Tý và Tỵ không hợp, không xung[5] | trung tính |
| Nạp âm | Bạch Lạp Kim với Tích Lịch Hỏa: nạp âm tháng khắc mệnh[6] | nghịch |
| Mùa | mệnh Kim ở thế Hưu trong mùa Thủy[5] | trung tính |
| Chi tuổi trong mùa | Hỏa (chi Tỵ) ở thế Tử[5] | làm vừa sức |
| Thần sát tháng | Văn Xương[4] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Ất Mùi: Mùi bán hội Tỵ | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 75: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (can tháng Chính Ấn, tàng can Thực Thần, Văn Xương) và 1 yếu tố nghịch (nạp âm tháng khắc tuổi). Vì vậy công việc được điểm 7/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.
Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 7/10)
Với can tháng Mậu là Chính Ấn của tuổi (sao của sự che chở), tháng được nâng đỡ: hợp nhận việc mới, học thêm, nhờ người có kinh nghiệm dẫn dắt. Bên dưới, chi tháng tàng Thực Thần: ý tưởng đến dễ, hợp viết, dạy, làm sản phẩm.
Tháng Tý không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Tỵ, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Tích Lịch Hỏa) khắc nạp âm tuổi (Bạch Lạp Kim): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc. Chi Tý là Văn Xương của can Tân: thuận học hành, thi cử, viết lách và các việc giấy tờ.
Mệnh Kim ở thế hưu, vì sức đã dồn sinh cho khí Thủy của tháng: nên làm việc quen tay, tránh nhận thêm việc mới. Con giáp Tỵ ở thế yếu trong mùa này: nét sâu sắc, tính trước nhiều nước dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2015 tuổi Tân Tỵ không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Tân Tỵ (theo bảng Ngày tốt tháng 12): 10/12 (Thứ 5, điểm 10/10); 14/12 (Thứ 2, điểm 10/10); 22/12 (Thứ 3, điểm 10/10); 27/12 (Chủ nhật, điểm 10/10).
Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)
Cũng vì Chính Ấn, tài chính yên, có hậu thuẫn từ gia đình; hợp nhập trạch, sửa sang nhà cửa. Nền Thực Thần: thu nhập từ tay nghề, dịch vụ, bán hàng nhỏ lẻ đều đặn.
Tiền bạc của tuổi Tỵ trong tháng Tý đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Tích Lịch Hỏa khắc Bạch Lạp Kim: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.
Thế Hưu: tiền không dư dả để mạo hiểm; giữ nhịp chi tiêu cũ. Tuổi Tỵ tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 75 năm 2015 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.
Ngày hợp mua sắm tài sản: 11/12 (Thứ 6, điểm 10/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Tân (ngày Dậu) tháng này là 11, 23/12; trong đó 11/12 là ngày tốt, còn 23/12 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương, Trùng Tang).
Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)
Gia đạo ấm, hợp các lễ có ông bà cha mẹ chứng kiến. Nền Thực Thần: không khí nhẹ nhõm, hợp đi chơi, ăn uống cùng nhau.
Tình cảm tuổi Tỵ tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà.
Thế Hưu: dễ mệt, ít hứng gặp gỡ; dành thời gian nghỉ cùng người thân. Tuổi Tỵ dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 75 phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng): nếu tính chuyện cưới trong năm 2015 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 30/12 (Thứ 4, điểm 10/10); 5/12 (Thứ 7, điểm 8/10); 18/12 (Thứ 6, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 10, 11, 22, 27/12.
Tháng 12/2015 tuổi Tân Tỵ có những ngày tốt nào?
Có 9 ngày tốt (từ điểm 6/10): 5, 7, 10, 11, 14, 18, 22, 27 và 30/12; tốt nhất là 14/12 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 12/2015.
Tháng 12/2015 tuổi Tân Tỵ nên tránh ngày nào?
Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 1, 13 và 25/12 (ngày Hợi xung tuổi Tỵ):
- Xung tuổi (ngày Hợi): 1/12; 13/12 (ngày này còn là Tam Nương, Trùng Tang); 25/12.
- Bách Kỵ: 2, 3, 4, 6, 8, 9, 13, 15, 17, 21, 23, 24, 28, 29, 31/12. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 12/2015.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 12, 20/12.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Tân Tỵ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 12/2015
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 01/2016 tuổi Tân Tỵ sinh 2001 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 02/2016 tuổi Tân Tỵ sinh 2001 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 12/2015 con giáp khác
- Tử vi tháng 12/2015 tuổi Nhâm Ngọ sinh 1942 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2015 tuổi Quý Mùi sinh 1943 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2015 tuổi Giáp Thân sinh 1944 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2015 tuổi Ất Dậu sinh 1945 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2015 tuổi Bính Tuất sinh 1946 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 12/2015 tuổi Đinh Hợi sinh 1947 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.