Ngày tốt tháng 4/2018 tuổi Bính Dần 1986
Tóm tắt nhanh
- 9/30 ngày tốt cho tuổi Bính Dần (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 4 ngày rất tốt: Thứ 2 2/4 (điểm 8/10), Thứ 4 4/4 (điểm 8/10), Thứ 2 16/4 (điểm 8/10), Thứ 2 30/4 (điểm 8/10).
- Đã loại cho tuổi Bính Dần: 15 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 0 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 5 ngày điểm thấp.
- Điểm tháng Bính Thìn với tuổi Bính Dần: Thuận, điểm 6/10.
Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh
Tháng 4/2018 tuổi Bính Dần có bao nhiêu ngày tốt?
Có 9/30 ngày tốt cho tuổi Bính Dần (từ điểm 6/10): 2, 4, 5, 6, 11, 16, 19, 26 và 30/4, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 2, 4, 16 và 30/4.
Tháng 4/2018 dương lịch phần lớn là tháng Bính Thìn (từ tiết Thanh Minh ngày 5/4; 1–4/4 còn thuộc tháng Ất Mão). Với tuổi Bính Dần sinh năm 1986 (Lư Trung Hỏa), tháng Thìn cùng phương với tuổi Dần, hợp việc làm cùng người quen, cùng nhóm; can Bính là Tỷ Kiên của can Bính (cùng hành Hỏa, cùng tính âm dương), tháng hợp việc làm chung, góp sức cùng người thân quen; việc đứng tên một mình nên chọn ngày thật chắc. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 6/10 (thuận).
Lọc riêng cho tuổi Bính Dần: đã loại 15 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Thân) và 5 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (6 ngày), ít nhất là cưới hỏi (3 ngày). Không có ngày tốt nào rơi vào cuối tuần, nên việc cần đông người phải thu xếp nghỉ giữa tuần.
Can Bính thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: trong các ngày tốt tháng này có 16/4 (Trực Khai), 26/4 (Trực Thành). Năm 2018 tuổi Bính Dần (tuổi mụ 33) phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; phạm Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi; đang Tam Tai năm thứ 3, nên khởi sự lớn phải chọn ngày thật kỹ.
Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)
Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:
- Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
- Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
- Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
- Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.
Bảng ngày tốt tháng 4/2018 cho tuổi Bính Dần
| Ngày | Can chi · Trực | Sao 28 · Thần trực ngày | Điểm | Với tuổi | Việc lớn hợp (điểm theo việc) | Giờ tốt | Xem thêm |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| 02/04 Thứ 2 Âm lịch: 17/02 | Giáp Tý · Trực Thu | Tất (cát) · Tư Mệnh (hoàng đạo) | 8 điểm, Rất tốt | bình hòa | cưới hỏi 8 điểm · động thổ 8 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểm | Tý (23h–1h), Ngọ (11h–13h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 04/04 Thứ 4 Âm lịch: 19/02 | Bính Dần · Trực Bế | Sâm (cát) · Thanh Long (hoàng đạo) | 8 điểm, Rất tốt | trùng chi tuổi; cùng hành Hỏa | Việc thường ngày (Trực Bế) | Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h) | Tử vi ngày |
| 05/04 Thứ 5 Âm lịch: 20/02 | Đinh Mão · Trực Bế | Tỉnh (cát) · Câu Trận (hắc đạo) | 6 điểm, Tốt | bình hòa; cùng hành Hỏa | Việc thường ngày (Trực Bế) | Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h) | Tử vi ngày |
| 06/04 Thứ 6 Âm lịch: 21/02 | Mậu Thìn · Trực Kiến | Quỷ (hung) · Thanh Long (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | bình hòa; Mộc sinh Hỏa | khai trương 6 điểm · nhập trạch 6 điểm | Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 11/04 Thứ 4 Âm lịch: 26/02 | Quý Dậu · Trực Chấp | Chẩn (cát) · Thiên Đức (hoàng đạo) | 7 điểm, Tốt | bình hòa | khai trương 7 điểm · cưới hỏi 7 điểm · động thổ 7 điểm · nhập trạch 7 điểm · ký hợp đồng 7 điểm | Dần (3h–5h), Mão (5h–7h), Ngọ (11h–13h) | Tử vi ngày |
| 16/04 Thứ 2 Âm lịch: 01/03 | Mậu Dần · Trực Khai | Tâm (hung) · Tư Mệnh (hoàng đạo) | 8 điểm, Rất tốt | trùng chi tuổi | khai trương 10 điểm · cưới hỏi 10 điểm · động thổ 10 điểm · nhập trạch 10 điểm · ký hợp đồng 10 điểm | Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Thìn (7h–9h) | Tử vi ngày |
| 19/04 Thứ 5 Âm lịch: 04/03 | Tân Tỵ · Trực Trừ | Đẩu (cát) · Minh Đường (hoàng đạo) | 6 điểm, Tốt | Tỵ hình, hại Dần | khai trương 6 điểm · động thổ 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểm | Ngọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h) | Tử vi ngày |
| 26/04 Thứ 5 Âm lịch: 11/03 | Mậu Tý · Trực Thành | Khuê (hung) · Thiên Lao (hắc đạo) | 7 điểm, Tốt | bình hòa; cùng hành Hỏa | khai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểm (không cưới hỏi: sao Không Phòng kỵ cưới hỏi) | Tý (23h–1h), Ngọ (11h–13h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
| 30/04 Thứ 2 Âm lịch: 15/03 | Nhâm Thìn · Trực Kiến | Tất (cát) · Thanh Long (hoàng đạo) | 8 điểm, Rất tốt | bình hòa | khai trương 8 điểm · nhập trạch 8 điểm | Dần (3h–5h), Thìn (7h–9h), Dậu (17h–19h) | Tử vi ngày |
Trong bảng của tuổi Bính Dần, ngày 2/4, 4/4 còn thuộc tháng Ất Mão (trước tiết Thanh Minh 03:12 phút ngày 5/4)[5]; các ngày khác thuộc tháng Bính Thìn. Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]
Ngày nào đẹp nhất tháng 4/2018 cho tuổi Bính Dần?
Thứ 2 2/4/2018 (Giáp Tý, âm 17/2) và Thứ 4 4/4/2018 (Bính Dần, âm 19/2) và Thứ 2 16/4/2018 (Mậu Dần, âm 1/3) và Thứ 2 30/4/2018 (Nhâm Thìn, âm 15/3), rất tốt với điểm 8/10. Tiếp theo: 11 và 26/4 (điểm 7/10).
Tháng 4/2018 tuổi Bính Dần nên tránh những ngày nào?
Có 21/30 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Bính Dần, nặng nhất là 10 và 22/4 (ngày Thân xung tuổi Dần); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.
- Xung tuổi (ngày Thân): 10/4 (Nhâm Thân), 22/4 (Giáp Thân, còn phạm Bách Kỵ).[4]
- Bách Kỵ (15 ngày)[2]:
- Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 3, 7, 12, 18, 22, 28/4
- Sát Chủ (tháng Mão, ngày Sửu; tháng Thìn, ngày Sửu): 3, 15, 27/4
- Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Mão, ngày Ất; tháng Thìn, ngày Kỷ): 3, 7, 17, 27/4
- Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 8, 20, 29/4
- Thọ Tử (tháng Thìn, ngày Hợi): 13, 25/4
- Dương Công Kỵ (ngày 9 tháng 3 âm): 24/4
- Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 1/4 (điểm 5/10, vì nạp âm Đại Hải Thủy khắc mệnh); 9/4 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5); 14/4 (điểm 5/10, vì nạp âm Giản Hạ Thủy khắc mệnh); 21/4 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 3); 23/4 (điểm 4/10, vì nạp âm Tuyền Trung Thủy khắc mệnh).
Về các bản khác nhau của ngày kỵ
- Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
- Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
- Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.
Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Bính Dần sinh năm 1986. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.
Ngày tốt tháng 4/2018 cho các tuổi khác
- Ngày tốt tháng 4/2018 tuổi Đinh Mão 1987
- Ngày tốt tháng 4/2018 tuổi Mậu Thìn 1988
- Ngày tốt tháng 4/2018 tuổi Kỷ Tỵ 1989
- Ngày tốt tháng 4/2018 tuổi Canh Ngọ 1990
- Ngày tốt tháng 4/2018 tuổi Tân Mùi 1991
- Ngày tốt tháng 4/2018 tuổi Nhâm Thân 1992
Tài liệu tham khảo
- [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.