Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 2/2018 tuổi Mậu Dần 1998

Tóm tắt nhanh

  • 3/28 ngày tốt cho tuổi Mậu Dần (từ điểm 6/10 trở lên), chưa ngày nào đạt mức rất tốt (từ điểm 8/10).
  • Đã loại cho tuổi Mậu Dần: 14 ngày Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi, 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 7 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Giáp Dần với tuổi Mậu Dần: Kém, điểm 4/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 2/2018 tuổi Mậu Dần có bao nhiêu ngày tốt?

Có 3/28 ngày tốt cho tuổi Mậu Dần (từ điểm 6/10): 14, 19 và 24/2.

Tháng 2/2018 dương lịch phần lớn là tháng Giáp Dần (từ tiết Lập Xuân ngày 4/2; 1–3/2 còn thuộc tháng Quý Sửu). Với tuổi Mậu Dần sinh năm 1998 (Thành Đầu Thổ), tháng Dần trùng chi tuổi Dần nên việc dồn; chọn ít việc lớn và làm dứt điểm từng việc; can Giáp là Thất Sát của can Mậu (Mộc khắc Thổ, cùng tính âm dương), tháng nhiều sức ép, nên động thổ, sửa nhà, việc có rủi ro phải chọn ngày thật kỹ, đừng làm gấp. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 4/10 (kém).

Lọc riêng cho tuổi Mậu Dần, tháng chưa có ngày nào đạt mức rất tốt (điểm từ 8/10): đã loại 14 ngày phạm Bách Kỵ, 1 ngày xung tuổi (ngày Thân), 3 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 7 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là nhập trạch (2 ngày), ít nhất là động thổ (1 ngày). Ngày tốt rơi vào cuối tuần: 24/2 (Thứ 7), tiện cho cưới hỏi, tiệc tân gia.

Can Mậu thuộc dương nên hợp ngày Trực Khai, Thành: tháng 2 không ngày tốt nào mang các trực đó, nên chọn theo điểm trong bảng. Năm 2018 tuổi Mậu Dần (tuổi mụ 21) phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), nên cưới hỏi (tính theo tuổi cô dâu) cần cân nhắc; phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi; đang Tam Tai năm thứ 3, nên khởi sự lớn phải chọn ngày thật kỹ.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 2/2018 cho tuổi Mậu Dần

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
14/02 Thứ 4 Âm lịch: 29/12Đinh Sửu · Trực BếChẩn (cát) · Minh Đường (hoàng đạo)7 điểm, Tốtbình hòaViệc thường ngày (Trực Bế)Dần (3h–5h), Tuất (19h–21h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
19/02 Thứ 2 Âm lịch: 04/01Nhâm Ngọ · Trực ĐịnhTâm (hung) · Bạch Hổ (hắc đạo)6 điểm, TốtNgọ tam hợp Dầnkhai trương 6 điểm · cưới hỏi 8 điểm · động thổ 6 điểm · nhập trạch 8 điểm · ký hợp đồng 8 điểmTý (23h–1h), Ngọ (11h–13h), Dậu (17h–19h)Tử vi ngày
24/02 Thứ 7 Âm lịch: 09/01Đinh Hợi · Trực ThuNữ (hung) · Câu Trận (hắc đạo)6 điểm, TốtHợi lục hợp, phá Dần; cùng hành Thổcưới hỏi 6 điểm · nhập trạch 6 điểm · ký hợp đồng 6 điểmNgọ (11h–13h), Mùi (13h–15h), Tuất (19h–21h)Tử vi ngày

Các ngày trong bảng của tuổi Mậu Dần đều thuộc tháng Giáp Dần (từ tiết Lập Xuân 04:28 phút ngày 4/2).[5] Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 2/2018 cho tuổi Mậu Dần?

Thứ 4 14/2/2018 (Đinh Sửu, âm 29/12), tốt với điểm 7/10. Tiếp theo: 19 và 24/2 (điểm 6/10).

Tháng 2/2018 tuổi Mậu Dần nên tránh những ngày nào?

Có 25/28 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Mậu Dần, nặng nhất là 9 và 21/2 (ngày Thân xung tuổi Dần); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Thân): 9/2 (Nhâm Thân), 21/2 (Giáp Thân, còn phạm Bách Kỵ).[4]
  • Bách Kỵ (14 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 3, 7, 12, 18, 22, 28/2
    • Dương Công Kỵ (ngày 19 tháng 12 âm; ngày 13 tháng 1 âm): 4, 28/2
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 8, 20/2
    • Thọ Tử (tháng Dần, ngày Tuất): 11, 23/2
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Dần, ngày Giáp): 11, 21/2
    • Sát Chủ (tháng Dần, ngày Tý): 13, 25/2
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2/2 (Vãng Vong); 15/2 (Vãng Vong); 27/2 (Vãng Vong).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 1/2 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 4); 5/2 (điểm 5/10, vì nạp âm Đại Lâm Mộc khắc mệnh); 6/2 (điểm 1/10, vì Tỵ hình, hại Dần, nạp âm Đại Lâm Mộc khắc mệnh); 10/2 (điểm 0/10, vì điểm ngày chung 0); 16/2 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4); 17/2 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 4); 26/2 (điểm 4/10, vì điểm ngày chung 3).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Mậu Dần sinh năm 1998. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 2/2018 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.