Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Ngày tốt tháng 1/2027 tuổi Quý Sửu 1973

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • 3/31 ngày tốt cho tuổi Quý Sửu (từ điểm 6/10 trở lên), trong đó 1 ngày rất tốt: Thứ 2 11/1 (điểm 9/10).
  • Đã loại cho tuổi Quý Sửu: 13 ngày Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi, 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong, 11 ngày điểm thấp.
  • Điểm tháng Tân Sửu với tuổi Quý Sửu: Trung bình, điểm 5/10.

Xem nhanh: Có bao nhiêu ngày tốt · Bảng ngày tốt · Ngày đẹp nhất · Ngày cần tránh

Tháng 1/2027 tuổi Quý Sửu có bao nhiêu ngày tốt?

Có 3/31 ngày tốt cho tuổi Quý Sửu (từ điểm 6/10): 5, 8 và 11/1, trong đó rất tốt (từ điểm 8/10): 11/1.

Tháng 1/2027 dương lịch phần lớn là tháng Tân Sửu (từ tiết Tiểu Hàn ngày 5/1; 1–4/1 còn thuộc tháng Canh Tý). Với tuổi Quý Sửu sinh năm 1973 (Tang Đố Mộc), tháng Sửu trùng chi tuổi Sửu nên việc dồn; chọn ít việc lớn và làm dứt điểm từng việc; can Tân là Thiên Ấn của can Quý (Kim sinh Thủy, cùng tính âm dương), tháng hợp chuẩn bị hơn khởi sự, việc chưa gấp nên dồn về cuối tháng hoặc sang tháng sau. Điểm tháng cho việc lớn: điểm 5/10 (trung bình).

Lọc riêng cho tuổi Quý Sửu: đã loại 13 ngày phạm Bách Kỵ, 2 ngày xung tuổi (ngày Mùi), 2 ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong và 11 ngày điểm thấp. Việc có nhiều ngày đẹp nhất là khai trương (2 ngày), ít nhất là nhập trạch (1 ngày). Không có ngày tốt nào rơi vào cuối tuần, nên việc cần đông người phải thu xếp nghỉ giữa tuần.

Can Quý thuộc âm nên hợp ngày Trực Định, Mãn, Bình: tháng 1 không ngày tốt nào mang các trực đó, nên chọn theo điểm trong bảng. Năm 2026 tuổi Quý Sửu (tuổi mụ 54) phạm Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, nên động thổ, nhập trạch cần mượn tuổi.

Cách chấm (dùng chung cho bài này, bài Tử vi hôm nay và bài Tử vi tháng)

Chọn ngày cho một người không chỉ nhìn lịch chung. Ngày phải tốt về lịch pháp trước, rồi hợp với tuổi người làm, sau cùng mới xét có hợp với chính việc định làm hay không. Vì vậy điểm được chấm qua ba tầng:

  • Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): điểm nền 5 điểm; ngày hoàng đạo +1 điểm, hắc đạo −1 điểm[1]; cát tú +1 điểm, hung tú −1 điểm (nhị thập bát tú)[2]; Trực cát +1 điểm, Trực hung −1 điểm, Trực bình 0 điểm[1]; thần sát ngày cộng trừ, tối đa ±2 điểm.[1]
  • Tầng 2. Điểm theo tuổi: xét quan hệ chi ngày với chi tuổi, lục hợp, tam hợp +1 điểm, còn hình, hại, phá −1 điểm[3][4]; xét nạp âm ngày với mệnh, sinh nhập, bình hòa +1 điểm, ngày khắc mệnh −1 điểm, còn lại 0 điểm.[3]
  • Tầng 3. Điểm theo việc: cộng 2 điểm nếu Trực hợp việc đó (tối đa điểm 10/10). Ngày bị loại cho một việc nếu Trực kỵ việc ấy hoặc có sao kỵ riêng việc ấy (ví dụ Quả Tú kỵ cưới hỏi, Thổ Cấm kỵ động thổ).
  • Loại khỏi việc lớn ở mọi tầng: ngày Bách Kỵ, ngày xung tuổi, ngày Nguyệt Phá / Vãng Vong. Ngày tốt là ngày đạt từ điểm 6/10 ở tầng 2.

Bảng ngày tốt tháng 1/2027 cho tuổi Quý Sửu

NgàyCan chi · TrựcSao 28 · Thần trực ngàyĐiểmVới tuổiViệc lớn hợp (điểm theo việc)Giờ tốtXem thêm
05/01 Thứ 3 Âm lịch: 28/11Giáp Thân · Trực NguyDực (hung) · Tư Mệnh (hoàng đạo)6 điểm, Tốtbình hòa; Thủy sinh MộcViệc thường ngày (Trực Nguy)Tý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Tỵ (9h–11h)Tử vi ngày
08/01 Thứ 6 Âm lịch: 01/12Đinh Hợi · Trực KhaiCang (hung) · Minh Đường (hoàng đạo)7 điểm, Tốtbình hòakhai trương 9 điểm · cưới hỏi 9 điểm · động thổ 9 điểm · nhập trạch 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmSửu (1h–3h), Hợi (21h–23h)Tử vi ngày
11/01 Thứ 2 Âm lịch: 04/12Canh Dần · Trực TrừTâm (hung) · Kim Quỹ (hoàng đạo)9 điểm, Rất tốtbình hòa; cùng hành Mộckhai trương 9 điểm · động thổ 9 điểm · ký hợp đồng 9 điểmTý (23h–1h), Sửu (1h–3h), Tỵ (9h–11h)Tử vi ngày

Các ngày trong bảng của tuổi Quý Sửu đều thuộc tháng Tân Sửu (từ tiết Tiểu Hàn 21:09 phút ngày 5/1).[5] Trực và thần sát được tra theo tháng tiết của từng ngày. Cột âm lịch tính theo giờ Việt Nam (UTC+7).[6][7]

Ngày nào đẹp nhất tháng 1/2027 cho tuổi Quý Sửu?

Thứ 2 11/1/2027 (Canh Dần, âm 4/12), rất tốt với điểm 9/10. Tiếp theo: 8/1 (điểm 7/10).

Ngày khai trương tốt nhất tháng 1/2027

  • Thứ 6 8/1/2027 (Đinh Hợi, âm 1/12): điểm 9/10. Với tuổi Quý Sửu, điểm theo tuổi là 7, cộng 2 điểm vì Trực Khai hợp khai trương. Trực Khai chủ mở ra: hợp khai trương, nhập học, mở cửa hàng, bắt đầu điều trị.
  • Điểm cộng: ngày hoàng đạo Minh Đường, Sinh Khí, Nguyệt Tài, Hợi và Sửu bình hòa (không cộng trừ). Điểm trừ: sao Cang (hung tú), Thiên Tặc.[1]
  • Giờ mở hàng (ban ngày) cho tuổi Quý Sửu: ngày này không có giờ hoàng đạo hợp tuổi trong khung thường dùng, nên dùng ngày dự phòng nếu cần làm lễ đúng giờ. Tránh giờ Thìn (Tư Mệnh nhưng phá tuổi Sửu). Tránh giờ Ngọ (Thanh Long nhưng hại tuổi Sửu).
  • Ngày dự phòng cho khai trương của tuổi Quý Sửu: Thứ 2 11/1 (Canh Dần, Trực Trừ, điểm 9/10). Khai trương hợp nhất Trực Khai (mở mang) và Trực Thành (thành tựu).

Ngày cưới hỏi tốt nhất tháng 1/2027

  • Thứ 6 8/1/2027 (Đinh Hợi, âm 1/12): điểm 9/10. Với tuổi Quý Sửu, điểm theo tuổi là 7, cộng 2 điểm vì Trực Khai hợp cưới hỏi. Trực, sao và quan hệ chi của ngày 8/1 với tuổi Quý Sửu đã nêu ở mục khai trương bên trên.
  • Giờ đón dâu, làm lễ cho tuổi Quý Sửu: ngày này không có giờ hoàng đạo hợp tuổi trong khung thường dùng, nên dùng ngày dự phòng nếu cần làm lễ đúng giờ. Tránh giờ Thìn (Tư Mệnh nhưng phá tuổi Sửu). Tránh giờ Ngọ (Thanh Long nhưng hại tuổi Sửu).
  • Ngày Đinh Hợi không xung tuổi Quý Sửu nhưng xung tuổi Tỵ: nếu người còn lại tuổi Tỵ thì nên chọn ngày khác.
  • Tuổi mụ 54 năm 2026 không phạm Kim Lâu (xét theo tuổi cô dâu). Cưới hỏi nên tránh tháng Cô Hồn, ngày Nguyệt Kỵ và ngày xung tuổi của CẢ HAI người; nên chọn thêm giờ hoàng đạo để đón dâu. (Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai là tập tục dân gian.)

Ngày nhập trạch tốt nhất tháng 1/2027

  • Thứ 6 8/1/2027 (Đinh Hợi, âm 1/12): điểm 9/10. Với tuổi Quý Sửu, điểm theo tuổi là 7, cộng 2 điểm vì Trực Khai hợp nhập trạch. Trực, sao và quan hệ chi của ngày 8/1 với tuổi Quý Sửu đã nêu ở mục khai trương bên trên.
  • Giờ nhập trạch (sáng sớm tới trưa) cho tuổi Quý Sửu: ngày này không có giờ hoàng đạo hợp tuổi trong khung thường dùng, nên dùng ngày dự phòng nếu cần làm lễ đúng giờ. Tránh giờ Thìn (Tư Mệnh nhưng phá tuổi Sửu). Tránh giờ Ngọ (Thanh Long nhưng hại tuổi Sửu).
  • Tuổi mụ 54 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc), nên mượn tuổi người khác đứng ra nhập trạch. Nhập trạch nên chọn giờ hoàng đạo, mang lửa và gạo vào nhà trước. (Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai là tập tục dân gian.)

Ngày động thổ tốt nhất tháng 1/2027

  • Thứ 6 8/1/2027 (Đinh Hợi, âm 1/12): điểm 9/10. Với tuổi Quý Sửu, điểm theo tuổi là 7, cộng 2 điểm vì Trực Khai hợp động thổ. Trực, sao và quan hệ chi của ngày 8/1 với tuổi Quý Sửu đã nêu ở mục khai trương bên trên.
  • Giờ làm lễ động thổ (ban ngày) cho tuổi Quý Sửu: ngày này không có giờ hoàng đạo hợp tuổi trong khung thường dùng, nên dùng ngày dự phòng nếu cần làm lễ đúng giờ. Tránh giờ Thìn (Tư Mệnh nhưng phá tuổi Sửu). Tránh giờ Ngọ (Thanh Long nhưng hại tuổi Sửu).
  • Ngày dự phòng cho động thổ của tuổi Quý Sửu: Thứ 2 11/1 (Canh Dần, Trực Trừ, điểm 9/10). Tuổi mụ 54 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc), nên mượn tuổi người khác đứng ra động thổ. Động thổ nên tránh cả năm tuổi (Trực Thái Tuế) và hướng Tam Sát của năm. (Kim Lâu, Hoang Ốc, Tam Tai là tập tục dân gian.)

Ngày giao dịch ký hợp đồng tốt nhất tháng 1/2027

  • Thứ 6 8/1/2027 (Đinh Hợi, âm 1/12): điểm 9/10. Với tuổi Quý Sửu, điểm theo tuổi là 7, cộng 2 điểm vì Trực Khai hợp giao dịch ký hợp đồng. Trực, sao và quan hệ chi của ngày 8/1 với tuổi Quý Sửu đã nêu ở mục khai trương bên trên.
  • Giờ ký (trong giờ làm việc) cho tuổi Quý Sửu: ngày này không có giờ hoàng đạo hợp tuổi trong khung thường dùng, nên dùng ngày dự phòng nếu cần làm lễ đúng giờ. Tránh giờ Thìn (Tư Mệnh nhưng phá tuổi Sửu). Tránh giờ Ngọ (Thanh Long nhưng hại tuổi Sửu).
  • Ngày dự phòng cho giao dịch ký hợp đồng của tuổi Quý Sửu: Thứ 2 11/1 (Canh Dần, Trực Trừ, điểm 9/10). Trực Định chủ sự ổn định, bền vững, nên hợp nhất cho ký kết.

Tháng 1/2027 tuổi Quý Sửu nên tránh những ngày nào?

Có 28/31 ngày không dùng cho việc lớn của tuổi Quý Sửu, nặng nhất là 4, 16 và 28/1 (ngày Mùi xung tuổi Sửu); còn lại là ngày Bách Kỵ, Nguyệt Phá / Vãng Vong và ngày điểm thấp, liệt kê dưới đây.

  • Xung tuổi (ngày Mùi): 4/1 (Quý Mùi, còn phạm Bách Kỵ), 16/1 (Ất Mùi), 28/1 (Đinh Mùi).[4]
  • Bách Kỵ (13 ngày)[2]:
    • Tam Nương (âm lịch ngày 3, 7, 13, 18, 22, 27): 4, 10, 14, 20, 25, 29/1
    • Sát Chủ (tháng Tý, ngày Mùi; tháng Sửu, ngày Thìn): 4, 13, 25/1
    • Trùng Tang (theo can ngày và tháng tiết: tháng Tý, ngày Quý; tháng Sửu, ngày Kỷ): 4, 10, 20, 30/1
    • Thọ Tử (tháng Sửu, ngày Dậu): 6, 18, 30/1
    • Nguyệt Kỵ (âm lịch ngày 5, 14, 23): 12, 21, 30/1
    • Dương Công Kỵ (ngày 19 tháng 12 âm): 26/1
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 3/1 (Nguyệt Phá); 22/1 (Vãng Vong).[1]
  • Điểm thấp (dưới điểm 6/10): 1/1 (điểm 4/10, vì Thìn phá Sửu, nạp âm Bạch Lạp Kim khắc mệnh); 2/1 (điểm 5/10, vì nạp âm Bạch Lạp Kim khắc mệnh); 7/1 (điểm 4/10, vì Tuất hình Sửu); 9/1 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 4); 15/1 (điểm 0/10, vì Ngọ hại Sửu, nạp âm Sa Trung Kim khắc mệnh); 17/1 (điểm 5/10, vì điểm ngày chung 5); 19/1 (điểm 5/10, vì Tuất hình Sửu); 23/1 (điểm 5/10, vì nạp âm Kim Bạch Kim khắc mệnh); 24/1 (điểm 3/10, vì nạp âm Kim Bạch Kim khắc mệnh); 27/1 (điểm 3/10, vì Ngọ hại Sửu); 31/1 (điểm 5/10, vì Tuất hình Sửu, nạp âm Thoa Xuyến Kim khắc mệnh).

Về các bản khác nhau của ngày kỵ

  • Tam Nương, Nguyệt Kỵ, Dương Công Kỵ tra theo ngày âm lịch.
  • Sát Chủ, Thọ Tử, Trùng Tang và các thần sát ngày tra theo tháng tiết (nguyệt kiến), như Hiệp Kỷ Biện Phương Thư.[1] Một số lịch Việt tra các sao này theo tháng âm, nên ở vài ngày gần giao tiết hai cách có thể cho kết quả khác nhau.
  • Sách ngày kỵ dân gian (dòng Ngọc Hạp) có nhiều bản khác nhau.[2] Bảng này dùng bản Sát Chủ “tháng Giêng Tý; tháng 2, 3, 7, 9 Sửu; tháng 4 Tuất; tháng 11 Mùi; các tháng còn lại Thìn”.

Bảng xét theo tuổi, đúng chung cho người tuổi Quý Sửu sinh năm 1973. Việc trọng đại nên xét thêm dụng thần trong lá số của người đứng ra làm việc.

Ngày tốt tháng 1/2027 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  2. [2] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  3. [3] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  4. [4] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  5. [5] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  6. [6] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  7. [7] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.