Tử vi năm 2027 tuổi Kỷ Tỵ 1989
Tóm tắt nhanh
- Năm Đinh Mùi, nạp âm Thiên Hà Thủy. Với tuổi Kỷ Tỵ: năm Thiên Ấn; chi Mùi và Tỵ bình hòa (bình hòa với Thái Tuế).
- Điểm năm (bình quân 12 tháng, cùng thang với bài tháng): Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
- Tháng thuận: Bính Ngọ, Đinh Mùi, Kỷ Dậu, Nhâm Tý, Quý Sửu. Tháng cần thận trọng: Canh Tuất.
- Hạn dân gian (tuổi mụ 39): phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc. ○
Xem nhanh: Có tốt không · Hạn năm · Tháng thuận nhất · Nên làm gì · Hợp tuổi nào
Năm 2027 tuổi Kỷ Tỵ có tốt không?
Năm Đinh Mùi là năm thuận với tuổi Kỷ Tỵ, chấm điểm 6/10 (bình quân điểm 12 tháng), kèm hạn Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc (ghi riêng, không trộn vào điểm). Tháng thuận nhất: Bính Ngọ (từ ngày 6/6–6/7, điểm 9/10).
Năm 2027 bắt đầu và kết thúc khi nào?
Theo Bát Tự, năm Đinh Mùi bắt đầu lúc 08:46 phút ngày 4/2/2027 (Lập Xuân); theo âm lịch, bắt đầu từ Tết 6/2/2027. Hai cách tính:
- Năm Bát Tự (dùng cho can chi, Thái Tuế, 12 tháng trong bài): từ tiết Lập Xuân 08:46 phút ngày 4/2/2027 đến trước Lập Xuân 14:31 phút ngày 4/2/2028.[1]
- Năm âm lịch (dùng cho lễ Tết): từ Tết Đinh Mùi 6/2/2027 đến hết 25/1/2028 (Tết Mậu Thân là 26/1/2028). Năm 2027 không có tháng nhuận.[2][3]
Tuổi Kỷ Tỵ của người sinh năm 1989 cũng tính theo Lập Xuân: từ 03:27 phút ngày 4/2/1989 đến trước 09:14 phút ngày 4/2/1990. Người sinh trong tháng 1 hoặc đầu tháng 2/1989 nên kiểm tra lại tuổi, vì có thể là Mậu Thìn.
Thiên can, địa chi năm 2027 so với tuổi Kỷ Tỵ
Năm Đinh Mùi tác động tới tuổi Kỷ Tỵ qua ba lớp: thiên can của năm cho biết năm đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay phạm Thái Tuế, còn nạp âm cho biết nền khí của năm nâng đỡ hay đè nén mệnh.
Can năm là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Kỷ Tỵ mang can Kỷ (Thổ âm, đất ruộng vườn). Hỏa sinh Thổ, hai can cùng tính âm, nên Đinh là Thiên Ấn của Kỷ. Thiên Ấn là sao của suy tư độc lập, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Vì vậy năm này hợp nghiên cứu, chuẩn bị kỹ, nhưng nên đặt hạn cho mình để khỏi chần chừ.[4]
Chi năm Mùi (Thổ) và chi Tỵ (Hỏa) của tuổi Kỷ Tỵ không hợp, không xung, cũng không hình hại. Hỏa sinh Thổ, tuổi phải bỏ sức nhiều hơn một chút. Nền năm vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.[5]
Nạp âm năm là Thiên Hà Thủy, mệnh tuổi là Đại Lâm Mộc. Thủy sinh Mộc: nền khí của năm nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.[6]
Năm Thiên Ấn của tuổi Kỷ Tỵ
Can năm Đinh là Thiên Ấn của tuổi, sao của suy tư độc lập. Cả năm, Thiên Ấn ứng vào nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình; cụ thể từng mặt như sau:
- Công việc: Năm hướng vào bên trong: hợp nghiên cứu, sắp xếp lại hệ thống, làm việc độc lập.
- Tài lộc: Tiền bạc đủ nhưng hay do dự nên dễ lỡ nhịp; đặt mốc thời gian cho mỗi quyết định.
- Tình duyên, gia đạo: Có xu hướng thu mình; người bên cạnh cần được nói rõ chứ đừng để tự đoán.
Năm 2027 tuổi Kỷ Tỵ phạm hạn gì?
Không phạm Thái Tuế; phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc (tuổi mụ 39).
- Thái Tuế: không phạm Thái Tuế. Chi năm không hợp cũng không xung với tuổi, năm trung tính, kết quả phần lớn do nỗ lực bản thân. Đây là lớp hạn, ghi riêng, không trộn vào điểm năm. Khái niệm Thái Tuế, Tuế Phá có trong Hiệp Kỷ Biện Phương Thư[7]; việc xét “phạm Thái Tuế” theo tuổi là cách dùng dân gian. ○
- Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ xét cho việc trọng đại (khởi sự, cưới hỏi, làm nhà); nên chuẩn bị kỹ, mượn tuổi hoặc dời năm nếu hoãn được. Đây là tập tục dân gian Việt Nam. ○
Công việc và sự nghiệp
Công việc đi theo nhịp đều: không có bước nhảy lớn nhưng cũng ít rủi ro. Đây là năm hợp để tích lũy kinh nghiệm và uy tín.
Khí năm thuộc Thủy, chuộng linh hoạt, nên hợp thương mại, đi lại, truyền thông, môi giới.
Tài lộc và tiền bạc
Tài chính đi ngang, đủ chi và có dư chút ít. Hợp trả bớt nợ và sắp xếp lại các khoản chi cố định.
Thủy chủ lưu chuyển: dòng tiền vào ra nhanh, cần tách rõ vốn và lãi.
Tình duyên và gia đạo
Người độc thân: duyên đến chậm mà chắc. Hợp làm quen qua sinh hoạt chung, câu lạc bộ, việc thiện nguyện.
Người đã kết hôn: quan hệ vợ chồng ổn định. Một chuyến đi ngắn cùng nhau trong năm sẽ giúp hâm nóng.
Sức khỏe và tinh thần
Sức khỏe bình thường. Chú ý ăn đúng bữa và giữ nhịp làm việc và nghỉ ngơi cân đối. (Lời khuyên sinh hoạt chung, không thay tư vấn y tế.)
12 tháng của năm Đinh Mùi
Tháng tính theo tiết khí, kèm tháng âm lịch tương ứng. Điểm mỗi tháng trùng với bài tử vi tháng cùng kỳ.
| Tháng (tiết khí) | Dương lịch | ≈ Âm lịch | Điểm (CV · TL · TD) | Ghi chú chính |
|---|---|---|---|---|
| Nhâm Dần | 4/2 – 5/3/2027 | tháng Giêng | 5 điểm (CV 5 · TL 6 · TD 5 điểm) | Dần lục hại Tỵ; Chính Tài; nạp âm tháng khắc mệnh; mệnh Mộc ở thế Vượng |
| Quý Mão | 6/3 – 4/4/2027 | tháng 2 | 5 điểm (CV 5 · TL 6 · TD 5 điểm) | Thiên Tài; nạp âm tháng khắc mệnh; mệnh Mộc ở thế Vượng |
| Giáp Thìn | 5/4 – 5/5/2027 | tháng 3 | 5 điểm (CV 6 · TL 4 · TD 6 điểm) | Chính Quan; Thiên Hỷ; mệnh Mộc ở thế Tù |
| Ất Tỵ | 6/5 – 5/6/2027 | tháng 4 | 5 điểm (CV 5 · TL 4 · TD 5 điểm) | Tỵ trùng chi tuổi; Thất Sát |
| Bính Ngọ | 6/6 – 6/7/2027 | tháng 5 | 9 điểm (CV 9 · TL 8 · TD 9 điểm) | Ngọ bán hội Tỵ; Chính Ấn; Lộc Thần, Đào Hoa; nạp âm tháng sinh mệnh |
| Đinh Mùi | 7/7 – 7/8/2027 | tháng 6 | 7 điểm (CV 8 · TL 6 · TD 7 điểm) | Mùi bán hội Tỵ; Thiên Ấn; nạp âm tháng sinh mệnh; mệnh Mộc ở thế Tù |
| Mậu Thân | 8/8 – 7/9/2027 | tháng 7 | 5 điểm (CV 6 · TL 5 · TD 4 điểm) | Thân lục hợp Tỵ; Kiếp Tài; Thiên Ất Quý Nhân; mệnh chế được khí tháng |
| Kỷ Dậu | 8/9 – 7/10/2027 | tháng 8 | 8 điểm (CV 9 · TL 8 · TD 8 điểm) | Dậu tam hợp Tỵ; Tỷ Kiên; Văn Xương; mệnh chế được khí tháng |
| Canh Tuất | 8/10 – 6/11/2027 | tháng 9 | 3 điểm (CV 2 · TL 3 · TD 3 điểm) | Thương Quan; Hồng Loan; nạp âm tháng khắc mệnh; mệnh Mộc ở thế Tù |
| Tân Hợi | 7/11 – 6/12/2027 | tháng 10 | 5 điểm (CV 4 · TL 6 · TD 5 điểm) | Hợi lục xung Tỵ; Thực Thần; Dịch Mã; nạp âm tháng khắc mệnh |
| Nhâm Tý | 7/12 – 5/1/2028 | tháng 11 | 9 điểm (CV 8 · TL 10 · TD 8 điểm) | Chính Tài; Thiên Ất Quý Nhân; nạp âm cùng hành; mệnh Mộc ở thế Tướng |
| Quý Sửu | 6/1 – 3/2/2028 | tháng Chạp | 8 điểm (CV 8 · TL 9 · TD 8 điểm) | Sửu tam hợp Tỵ; Thiên Tài; nạp âm cùng hành; mệnh Mộc ở thế Tù |
Khoảng tháng âm lịch năm 2027 (theo ngày mùng 1): tháng Giêng là ngày 6/2 · tháng 2 là ngày 8/3 · tháng 3 là ngày 7/4 · tháng 4 là ngày 6/5 · tháng 5 là ngày 5/6 · tháng 6 là ngày 4/7 · tháng 7 là ngày 2/8 · tháng 8 là ngày 1/9 · tháng 9 là ngày 30/9 · tháng 10 là ngày 29/10 · tháng 11 là ngày 28/11 · tháng Chạp là ngày 28/12.
Tháng tiết khí và tháng âm lịch lệch nhau từ vài ngày đến khoảng hai tuần, nên cột “≈ Âm lịch” chỉ là tương ứng gần đúng.
Năm được điểm 6/10, là bình quân 12 dòng trên: công việc 6,3 điểm; tài lộc 6,3 điểm; tình duyên 6,1 điểm.
Tháng nào thuận nhất năm 2027 cho tuổi Kỷ Tỵ?
Tháng Bính Ngọ (từ ngày 6/6–6/7, điểm 9/10) là tháng thuận nhất. Các tháng thuận và tháng cần thận trọng:
- Thuận (từ điểm 7/10): tháng Bính Ngọ (từ ngày 6/6–6/7), tháng Đinh Mùi (từ ngày 7/7–7/8), tháng Kỷ Dậu (từ ngày 8/9–7/10), tháng Nhâm Tý (từ ngày 7/12–5/1), tháng Quý Sửu (từ ngày 6/1–3/2).
- Cần thận trọng (từ điểm 4/10 trở xuống): tháng Canh Tuất (từ ngày 8/10–6/11).
Tuổi Kỷ Tỵ năm 2027 nên làm gì?
- Tập trung vào củng cố: giữ khách cũ, hoàn thiện việc dở, tiết giảm chi phí.
- Việc trọng đại: ưu tiên tháng Bính Ngọ, Đinh Mùi, Kỷ Dậu, Nhâm Tý, Quý Sửu. Chọn ngày cụ thể ở bài Ngày tốt của từng tháng.
- Khám sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong năm.
- Ghi lại các khoản thu chi lớn để cuối năm nhìn được bức tranh thật.
Tuổi Kỷ Tỵ năm 2027 nên hạn chế điều gì?
- Ôm quá nhiều việc cùng lúc khiến việc nào cũng dở dang.
- Đứng ra bảo lãnh, cho vay hoặc góp vốn bằng lời nói suông.
- Khởi sự việc lớn trong tháng Canh Tuất.
- Thức khuya kéo dài, vì nó bào mòn cả sức khỏe lẫn hiệu quả công việc.
Tuổi Kỷ Tỵ năm 2027 hợp với tuổi nào?
Xét theo địa chi, tuổi Kỷ Tỵ hợp với các tuổi Sửu (tam hợp), Thân (lục hợp), Dậu (tam hợp).[6][5] Đây là lớp con giáp; hợp tác lâu dài cần xét lá số của cả hai bên.
Gợi ý phong thủy cho tuổi Kỷ Tỵ năm 2027
Màu sắc: đen, xanh dương, xanh navy (ưu tiên); xanh lá, xanh ngọc, xanh rêu (cùng mệnh).
Con số: 1, 6; 3, 8, theo số Hà Đồ.[8]
Hướng: Bắc, theo phương vị Hậu Thiên bát quái.[8]
Vật phẩm: thạch anh đen, obsidian, aquamarine, sapphire xanh, ngọc trai đen.
Phong thủy chỉ là lớp trợ duyên nhỏ, chung cho mọi người cùng tuổi Kỷ Tỵ.
Xem tử vi hôm nay
Xem tử vi tháng hiện tại
Tử vi năm 2027 cho các tuổi khác
- Tử vi năm 2027 tuổi Canh Ngọ 1990
- Tử vi năm 2027 tuổi Tân Mùi 1991
- Tử vi năm 2027 tuổi Nhâm Thân 1992
- Tử vi năm 2027 tuổi Quý Dậu 1993
- Tử vi năm 2027 tuổi Giáp Tuất 1994
- Tử vi năm 2027 tuổi Ất Hợi 1995
Tài liệu tham khảo
- [1] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [2] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
- [3] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [8] Chu Dịch — Hệ Từ thượng (“thiên nhất địa nhị… thiên cửu địa thập”) và Thuyết Quái truyện (phương vị Hậu Thiên bát quái). Việc phối số Hà Đồ với ngũ hành theo cách chú của các nhà Dịch học đời sau.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.