Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi năm 2027 tuổi Tân Mùi 1991

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Năm Đinh Mùi, nạp âm Thiên Hà Thủy. Với tuổi Tân Mùi: năm Thất Sát; chi trùng chi tuổi Mùi (năm tuổi (Trực Thái Tuế)).
  • Điểm năm (bình quân 12 tháng, cùng thang với bài tháng): Thuận, điểm 6/10, kèm hạn Trùng Thái Tuế (năm tuổi) (ghi riêng, không trộn vào điểm). Công việc 6 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Tháng thuận: Quý Mão, Giáp Thìn, Ất Tỵ, Bính Ngọ. Tháng cần thận trọng: Canh Tuất, Nhâm Tý, Quý Sửu.
  • Hạn dân gian (tuổi mụ 37): phạm Tam Tai (năm thứ 3), Kim Lâu Thân (hại bản thân). ○

Xem nhanh: Có tốt không · Hạn năm · Tháng thuận nhất · Nên làm gì · Hợp tuổi nào

Năm 2027 tuổi Tân Mùi có tốt không?

Năm Đinh Mùi là năm thuận với tuổi Tân Mùi, chấm điểm 6/10 (bình quân điểm 12 tháng), kèm hạn Trùng Thái Tuế (năm tuổi), Tam Tai (năm thứ 3), Kim Lâu Thân (hại bản thân) (ghi riêng, không trộn vào điểm). Tháng thuận nhất: Ất Tỵ (từ ngày 6/5–5/6, điểm 9/10).

Năm 2027 bắt đầu và kết thúc khi nào?

Theo Bát Tự, năm Đinh Mùi bắt đầu lúc 08:46 phút ngày 4/2/2027 (Lập Xuân); theo âm lịch, bắt đầu từ Tết 6/2/2027. Hai cách tính:

  • Năm Bát Tự (dùng cho can chi, Thái Tuế, 12 tháng trong bài): từ tiết Lập Xuân 08:46 phút ngày 4/2/2027 đến trước Lập Xuân 14:31 phút ngày 4/2/2028.[1]
  • Năm âm lịch (dùng cho lễ Tết): từ Tết Đinh Mùi 6/2/2027 đến hết 25/1/2028 (Tết Mậu Thân là 26/1/2028). Năm 2027 không có tháng nhuận.[2][3]

Tuổi Tân Mùi của người sinh năm 1991 cũng tính theo Lập Xuân: từ 15:08 phút ngày 4/2/1991 đến trước 20:48 phút ngày 4/2/1992. Người sinh trong tháng 1 hoặc đầu tháng 2/1991 nên kiểm tra lại tuổi, vì có thể là Canh Ngọ.

Thiên can, địa chi năm 2027 so với tuổi Tân Mùi

Năm Đinh Mùi tác động tới tuổi Tân Mùi qua ba lớp: thiên can của năm cho biết năm đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay phạm Thái Tuế, còn nạp âm cho biết nền khí của năm nâng đỡ hay đè nén mệnh.

Can năm là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Tân Mùi mang can Tân (Kim âm, vàng bạc, châu ngọc). Hỏa khắc Kim, hai can cùng tính âm, nên Đinh là Thất Sát của Tân. Thất Sát là sao của áp lực và thử thách, ứng với hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua. Vì vậy năm này nên chia nhỏ việc khó, làm dứt điểm từng phần, đừng nhận thêm việc ngoài sức.[4]

Chi năm Mùi trùng với chi của tuổi Tân Mùi, sách gọi là phục ngâm: khí cùng loại dồn lại, việc cũ dễ lặp lại, nhiều việc cùng tới một lúc. Hợp tổng kết, làm cho xong việc dở hơn là mở việc mới.[5]

Nạp âm năm là Thiên Hà Thủy, mệnh tuổi là Lộ Bàng Thổ. Thổ khắc Thủy: mệnh chế ngự được khí của năm, mình ở thế chủ động.[6]

Năm Thất Sát của tuổi Tân Mùi

Can năm Đinh là Thất Sát của tuổi, sao của áp lực và thử thách. Cả năm, Thất Sát ứng vào hạn chót, đối thủ, những sức ép buộc phải vượt qua; cụ thể từng mặt như sau:

  • Công việc: Năm nhiều sức ép và cạnh tranh gắt; ai chịu được thì bật lên rõ, ai ôm quá nhiều thì đuối.
  • Tài lộc: Chi phí lớn dễ phát sinh: sức khỏe, sửa chữa, kiện tụng. Giữ tiền mặt đủ dùng.
  • Tình duyên, gia đạo: Dễ căng thẳng trong quan hệ; nên bớt việc mang về nhà.

Năm 2027 tuổi Tân Mùi phạm hạn gì?

Phạm Trùng Thái Tuế (năm tuổi); phạm Tam Tai (năm thứ 3), Kim Lâu Thân (hại bản thân) (tuổi mụ 37).

  • Thái Tuế: Trùng Thái Tuế (năm tuổi). Chi năm trùng chi tuổi, dân gian gọi là năm tuổi. Nhiều thay đổi, dễ mệt, nên giữ nhịp thay vì bung sức. Đây là lớp hạn, ghi riêng, không trộn vào điểm năm. Khái niệm Thái Tuế, Tuế Phá có trong Hiệp Kỷ Biện Phương Thư[7]; việc xét “phạm Thái Tuế” theo tuổi là cách dùng dân gian. ○
  • Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc: phạm Tam Tai (năm thứ 3), Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ xét cho việc trọng đại (khởi sự, cưới hỏi, làm nhà); nên chuẩn bị kỹ, mượn tuổi hoặc dời năm nếu hoãn được. Đây là tập tục dân gian Việt Nam. ○

Công việc và sự nghiệp

Vì chi năm Mùi trùng chi tuổi Mùi, công việc nhiều xáo trộn: đổi sếp, đổi nhóm, đổi cách làm. Nên giữ vị trí hiện tại cho vững trước, hạn chế nhảy việc lúc chưa chuẩn bị kỹ.

Khí năm thuộc Thủy, chuộng linh hoạt, nên hợp thương mại, đi lại, truyền thông, môi giới.

Tài lộc và tiền bạc

Tiền bạc dễ hao vì việc ngoài dự tính: sức khỏe, giấy tờ, sửa chữa. Nên lập quỹ dự phòng và hoãn khoản vay lớn.

Thủy chủ lưu chuyển: dòng tiền vào ra nhanh, cần tách rõ vốn và lãi.

Tình duyên và gia đạo

Người độc thân: chuyện tình cảm dễ dở dang vì bận rộn hoặc hiểu lầm. Không nên vội tiến tới khi chưa hiểu rõ đối phương.

Người đã kết hôn: dễ căng thẳng vì tiền bạc hoặc công việc mang về nhà. Nên chia việc rõ ràng và tránh trách móc lúc mệt.

Sức khỏe và tinh thần

Năm nhiều việc dồn: dễ mất ngủ, căng thẳng kéo dài. Nên ngủ đủ và khám sức khỏe định kỳ. (Lời khuyên sinh hoạt chung, không thay tư vấn y tế.)

12 tháng của năm Đinh Mùi

Tháng tính theo tiết khí, kèm tháng âm lịch tương ứng. Điểm mỗi tháng trùng với bài tử vi tháng cùng kỳ.

Tháng (tiết khí)Dương lịch≈ Âm lịchĐiểm (CV · TL · TD)Ghi chú chính
Nhâm Dần4/2 – 5/3/2027tháng Giêng5 điểm (CV 4 · TL 6 · TD 5 điểm)Thương Quan; Thiên Ất Quý Nhân, Thiên Hỷ; mệnh Thổ ở thế Tử
Quý Mão6/3 – 4/4/2027tháng 28 điểm (CV 8 · TL 8 · TD 9 điểm)Mão tam hợp Mùi; Thực Thần; mệnh Thổ ở thế Tử
Giáp Thìn5/4 – 5/5/2027tháng 38 điểm (CV 8 · TL 9 · TD 8 điểm)Chính Tài; nạp âm tháng sinh mệnh; mệnh Thổ ở thế Vượng
Ất Tỵ6/5 – 5/6/2027tháng 49 điểm (CV 9 · TL 9 · TD 9 điểm)Tỵ bán hội Mùi; Thiên Tài; Dịch Mã; nạp âm tháng sinh mệnh
Bính Ngọ6/6 – 6/7/2027tháng 59 điểm (CV 10 · TL 8 · TD 8 điểm)Ngọ lục hợp Mùi; Chính Quan; Thiên Ất Quý Nhân; mệnh chế được khí tháng
Đinh Mùi7/7 – 7/8/2027tháng 65 điểm (CV 5 · TL 5 · TD 4 điểm)Mùi trùng chi tuổi; Thất Sát; mệnh chế được khí tháng; mệnh Thổ ở thế Vượng
Mậu Thân8/8 – 7/9/2027tháng 76 điểm (CV 7 · TL 5 · TD 7 điểm)Chính Ấn; Hồng Loan; nạp âm cùng hành
Kỷ Dậu8/9 – 7/10/2027tháng 86 điểm (CV 7 · TL 6 · TD 5 điểm)Thiên Ấn; Lộc Thần; nạp âm cùng hành
Canh Tuất8/10 – 6/11/2027tháng 93 điểm (CV 4 · TL 2 · TD 4 điểm)Tuất tương hình Mùi; Kiếp Tài; mệnh Thổ ở thế Vượng
Tân Hợi7/11 – 6/12/2027tháng 106 điểm (CV 6 · TL 5 · TD 6 điểm)Hợi tam hợp Mùi; Tỷ Kiên; mệnh Thổ ở thế Tù
Nhâm Tý7/12 – 5/1/2028tháng 113 điểm (CV 2 · TL 4 · TD 2 điểm)Tý lục hại Mùi; Thương Quan; Văn Xương, Đào Hoa; nạp âm tháng khắc mệnh
Quý Sửu6/1 – 3/2/2028tháng Chạp3 điểm (CV 3 · TL 4 · TD 3 điểm)Sửu lục xung Mùi; Thực Thần; nạp âm tháng khắc mệnh; mệnh Thổ ở thế Vượng

Khoảng tháng âm lịch năm 2027 (theo ngày mùng 1): tháng Giêng là ngày 6/2 · tháng 2 là ngày 8/3 · tháng 3 là ngày 7/4 · tháng 4 là ngày 6/5 · tháng 5 là ngày 5/6 · tháng 6 là ngày 4/7 · tháng 7 là ngày 2/8 · tháng 8 là ngày 1/9 · tháng 9 là ngày 30/9 · tháng 10 là ngày 29/10 · tháng 11 là ngày 28/11 · tháng Chạp là ngày 28/12.

Tháng tiết khí và tháng âm lịch lệch nhau từ vài ngày đến khoảng hai tuần, nên cột “≈ Âm lịch” chỉ là tương ứng gần đúng.

Năm được điểm 6/10, là bình quân 12 dòng trên: công việc 6,1 điểm; tài lộc 5,9 điểm; tình duyên 5,8 điểm.

Tháng nào thuận nhất năm 2027 cho tuổi Tân Mùi?

Tháng Ất Tỵ (từ ngày 6/5–5/6, điểm 9/10) là tháng thuận nhất. Các tháng thuận và tháng cần thận trọng:

  • Thuận (từ điểm 7/10): tháng Quý Mão (từ ngày 6/3–4/4), tháng Giáp Thìn (từ ngày 5/4–5/5), tháng Ất Tỵ (từ ngày 6/5–5/6), tháng Bính Ngọ (từ ngày 6/6–6/7).
  • Cần thận trọng (từ điểm 4/10 trở xuống): tháng Canh Tuất (từ ngày 8/10–6/11), tháng Nhâm Tý (từ ngày 7/12–5/1), tháng Quý Sửu (từ ngày 6/1–3/2).

Tuổi Tân Mùi năm 2027 nên làm gì?

  • Tập trung vào củng cố: giữ khách cũ, hoàn thiện việc dở, tiết giảm chi phí.
  • Việc trọng đại: ưu tiên tháng Quý Mão, Giáp Thìn, Ất Tỵ, Bính Ngọ. Chọn ngày cụ thể ở bài Ngày tốt của từng tháng.
  • Khám sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong năm.
  • Ghi lại các khoản thu chi lớn để cuối năm nhìn được bức tranh thật.

Tuổi Tân Mùi năm 2027 nên hạn chế điều gì?

  • Quyết định lớn lúc đang bực: nghỉ một đêm rồi hãy trả lời.
  • Đứng ra bảo lãnh, cho vay hoặc góp vốn bằng lời nói suông.
  • Khởi sự việc lớn trong tháng Canh Tuất, Nhâm Tý, Quý Sửu.
  • Thức khuya kéo dài, vì nó bào mòn cả sức khỏe lẫn hiệu quả công việc.

Tuổi Tân Mùi năm 2027 hợp với tuổi nào?

Xét theo địa chi, tuổi Tân Mùi hợp với các tuổi Mão (tam hợp), Ngọ (lục hợp), Hợi (tam hợp).[6][5] Đây là lớp con giáp; hợp tác lâu dài cần xét lá số của cả hai bên.

Gợi ý phong thủy cho tuổi Tân Mùi năm 2027

Màu sắc: đỏ, cam, hồng, tím (ưu tiên); vàng, nâu đất, be, kem (cùng mệnh).

Con số: 2, 7; 0, 5, theo số Hà Đồ.[8]

Hướng: Nam, theo phương vị Hậu Thiên bát quái.[8]

Vật phẩm: thạch anh hồng, ruby, garnet, mã não đỏ, thạch anh tím.

Phong thủy chỉ là lớp trợ duyên nhỏ, chung cho mọi người cùng tuổi Tân Mùi.

Xem tử vi hôm nay

Xem tử vi tháng hiện tại

Tử vi năm 2027 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  2. [2] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
  3. [3] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  8. [8] Chu Dịch — Hệ Từ thượng (“thiên nhất địa nhị… thiên cửu địa thập”) và Thuyết Quái truyện (phương vị Hậu Thiên bát quái). Việc phối số Hà Đồ với ngũ hành theo cách chú của các nhà Dịch học đời sau.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.