Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi năm 2027 tuổi Quý Dậu 1993

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Năm Đinh Mùi, nạp âm Thiên Hà Thủy. Với tuổi Quý Dậu: năm Thiên Tài; chi Mùi và Dậu bình hòa (bình hòa với Thái Tuế).
  • Điểm năm (bình quân 12 tháng, cùng thang với bài tháng): Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Tháng thuận: Ất Tỵ, Bính Ngọ, Mậu Thân, Canh Tuất, Quý Sửu. Tháng cần thận trọng: Nhâm Dần, Nhâm Tý.
  • Hạn dân gian (tuổi mụ 35): phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản). ○

Xem nhanh: Có tốt không · Hạn năm · Tháng thuận nhất · Nên làm gì · Hợp tuổi nào

Năm 2027 tuổi Quý Dậu có tốt không?

Năm Đinh Mùi là năm thuận với tuổi Quý Dậu, chấm điểm 6/10 (bình quân điểm 12 tháng), kèm hạn Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) (ghi riêng, không trộn vào điểm). Tháng thuận nhất: Mậu Thân (từ ngày 8/8–7/9, điểm 9/10).

Năm 2027 bắt đầu và kết thúc khi nào?

Theo Bát Tự, năm Đinh Mùi bắt đầu lúc 08:46 phút ngày 4/2/2027 (Lập Xuân); theo âm lịch, bắt đầu từ Tết 6/2/2027. Hai cách tính:

  • Năm Bát Tự (dùng cho can chi, Thái Tuế, 12 tháng trong bài): từ tiết Lập Xuân 08:46 phút ngày 4/2/2027 đến trước Lập Xuân 14:31 phút ngày 4/2/2028.[1]
  • Năm âm lịch (dùng cho lễ Tết): từ Tết Đinh Mùi 6/2/2027 đến hết 25/1/2028 (Tết Mậu Thân là 26/1/2028). Năm 2027 không có tháng nhuận.[2][3]

Tuổi Quý Dậu của người sinh năm 1993 cũng tính theo Lập Xuân: từ 02:37 phút ngày 4/2/1993 đến trước 08:30 phút ngày 4/2/1994. Người sinh trong tháng 1 hoặc đầu tháng 2/1993 nên kiểm tra lại tuổi, vì có thể là Nhâm Thân.

Thiên can, địa chi năm 2027 so với tuổi Quý Dậu

Năm Đinh Mùi tác động tới tuổi Quý Dậu qua ba lớp: thiên can của năm cho biết năm đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay phạm Thái Tuế, còn nạp âm cho biết nền khí của năm nâng đỡ hay đè nén mệnh.

Can năm là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Quý Dậu mang can Quý (Thủy âm, mưa móc, sương sa). Thủy khắc Hỏa, hai can cùng tính âm, nên Đinh là Thiên Tài của Quý. Thiên Tài là sao của tiền ngoài và cơ hội, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng. Vì vậy năm này đáng nắm cơ hội mới, nhưng giữ lại một phần tiền và đừng bỏ dở việc chính.[4]

Chi năm Mùi (Thổ) và chi Dậu (Kim) của tuổi Quý Dậu không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thổ sinh Kim, khí của năm nâng nhẹ cho tuổi. Nền năm vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.[5]

Nạp âm năm là Thiên Hà Thủy, mệnh tuổi là Kiếm Phong Kim. Kim sinh Thủy: mệnh phải cho đi, dễ hao sức, nên giữ sức cho mình.[6]

Năm Thiên Tài của tuổi Quý Dậu

Can năm Đinh là Thiên Tài của tuổi, sao của tiền ngoài và cơ hội. Cả năm, Thiên Tài ứng vào khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng; cụ thể từng mặt như sau:

  • Công việc: Năm nhiều cơ hội ngoài dự tính, nhất là từ quan hệ rộng; chọn một hai việc mà làm cho tới.
  • Tài lộc: Tài lộc khá nhưng trồi sụt, nên năm này càng phải ghi chép thu chi.
  • Tình duyên, gia đạo: Đời sống tình cảm sôi động; người đã có đôi nên giữ ranh giới cho rõ.

Năm 2027 tuổi Quý Dậu phạm hạn gì?

Không phạm Thái Tuế; phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) (tuổi mụ 35).

  • Thái Tuế: không phạm Thái Tuế. Chi năm không hợp cũng không xung với tuổi, năm trung tính, kết quả phần lớn do nỗ lực bản thân. Đây là lớp hạn, ghi riêng, không trộn vào điểm năm. Khái niệm Thái Tuế, Tuế Phá có trong Hiệp Kỷ Biện Phương Thư[7]; việc xét “phạm Thái Tuế” theo tuổi là cách dùng dân gian. ○
  • Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ xét cho việc trọng đại (khởi sự, cưới hỏi, làm nhà); nên chuẩn bị kỹ, mượn tuổi hoặc dời năm nếu hoãn được. Đây là tập tục dân gian Việt Nam. ○

Công việc và sự nghiệp

Công việc đi theo nhịp đều: không có bước nhảy lớn nhưng cũng ít rủi ro. Đây là năm hợp để tích lũy kinh nghiệm và uy tín.

Khí năm thuộc Thủy, chuộng linh hoạt, nên hợp thương mại, đi lại, truyền thông, môi giới.

Tài lộc và tiền bạc

Tài chính đi ngang, đủ chi và có dư chút ít. Hợp trả bớt nợ và sắp xếp lại các khoản chi cố định.

Thủy chủ lưu chuyển: dòng tiền vào ra nhanh, cần tách rõ vốn và lãi.

Tình duyên và gia đạo

Người độc thân: duyên đến chậm mà chắc. Hợp làm quen qua sinh hoạt chung, câu lạc bộ, việc thiện nguyện.

Người đã kết hôn: quan hệ vợ chồng ổn định. Một chuyến đi ngắn cùng nhau trong năm sẽ giúp hâm nóng.

Sức khỏe và tinh thần

Sức khỏe bình thường. Chú ý ăn đúng bữa và giữ nhịp làm việc và nghỉ ngơi cân đối. (Lời khuyên sinh hoạt chung, không thay tư vấn y tế.)

12 tháng của năm Đinh Mùi

Tháng tính theo tiết khí, kèm tháng âm lịch tương ứng. Điểm mỗi tháng trùng với bài tử vi tháng cùng kỳ.

Tháng (tiết khí)Dương lịch≈ Âm lịchĐiểm (CV · TL · TD)Ghi chú chính
Nhâm Dần4/2 – 5/3/2027tháng Giêng4 điểm (CV 4 · TL 4 · TD 3 điểm)Kiếp Tài; nạp âm cùng hành; mệnh Kim ở thế Tù
Quý Mão6/3 – 4/4/2027tháng 25 điểm (CV 5 · TL 5 · TD 4 điểm)Mão lục xung Dậu; Tỷ Kiên; Thiên Ất Quý Nhân, Văn Xương; nạp âm cùng hành
Giáp Thìn5/4 – 5/5/2027tháng 36 điểm (CV 6 · TL 6 · TD 6 điểm)Thìn lục hợp Dậu; Thương Quan; nạp âm tháng khắc mệnh; mệnh Kim ở thế Tướng
Ất Tỵ6/5 – 5/6/2027tháng 48 điểm (CV 8 · TL 9 · TD 8 điểm)Tỵ tam hợp Dậu; Thực Thần; Thiên Ất Quý Nhân; nạp âm tháng khắc mệnh
Bính Ngọ6/6 – 6/7/2027tháng 57 điểm (CV 5 · TL 7 · TD 8 điểm)Chính Tài; Đào Hoa, Hồng Loan; mệnh Kim ở thế Tử
Đinh Mùi7/7 – 7/8/2027tháng 66 điểm (CV 5 · TL 6 · TD 6 điểm)Thiên Tài; mệnh Kim ở thế Tướng
Mậu Thân8/8 – 7/9/2027tháng 79 điểm (CV 10 · TL 8 · TD 9 điểm)Thân bán hội Dậu; Chính Quan; nạp âm tháng sinh mệnh; mệnh Kim ở thế Vượng
Kỷ Dậu8/9 – 7/10/2027tháng 85 điểm (CV 5 · TL 5 · TD 5 điểm)Dậu tự hình; Thất Sát; nạp âm tháng sinh mệnh; mệnh Kim ở thế Vượng
Canh Tuất8/10 – 6/11/2027tháng 97 điểm (CV 8 · TL 6 · TD 7 điểm)Tuất lục hại Dậu; Chính Ấn; nạp âm cùng hành; mệnh Kim ở thế Tướng
Tân Hợi7/11 – 6/12/2027tháng 105 điểm (CV 6 · TL 4 · TD 5 điểm)Thiên Ấn; Dịch Mã; nạp âm cùng hành
Nhâm Tý7/12 – 5/1/2028tháng 114 điểm (CV 5 · TL 4 · TD 4 điểm)Tý lục phá Dậu; Kiếp Tài; Lộc Thần, Thiên Hỷ; mệnh chế được khí tháng
Quý Sửu6/1 – 3/2/2028tháng Chạp7 điểm (CV 8 · TL 7 · TD 7 điểm)Sửu tam hợp Dậu; Tỷ Kiên; mệnh chế được khí tháng; mệnh Kim ở thế Tướng

Khoảng tháng âm lịch năm 2027 (theo ngày mùng 1): tháng Giêng là ngày 6/2 · tháng 2 là ngày 8/3 · tháng 3 là ngày 7/4 · tháng 4 là ngày 6/5 · tháng 5 là ngày 5/6 · tháng 6 là ngày 4/7 · tháng 7 là ngày 2/8 · tháng 8 là ngày 1/9 · tháng 9 là ngày 30/9 · tháng 10 là ngày 29/10 · tháng 11 là ngày 28/11 · tháng Chạp là ngày 28/12.

Tháng tiết khí và tháng âm lịch lệch nhau từ vài ngày đến khoảng hai tuần, nên cột “≈ Âm lịch” chỉ là tương ứng gần đúng.

Năm được điểm 6/10, là bình quân 12 dòng trên: công việc 6,3 điểm; tài lộc 5,9 điểm; tình duyên 6,0 điểm.

Tháng nào thuận nhất năm 2027 cho tuổi Quý Dậu?

Tháng Mậu Thân (từ ngày 8/8–7/9, điểm 9/10) là tháng thuận nhất. Các tháng thuận và tháng cần thận trọng:

  • Thuận (từ điểm 7/10): tháng Ất Tỵ (từ ngày 6/5–5/6), tháng Bính Ngọ (từ ngày 6/6–6/7), tháng Mậu Thân (từ ngày 8/8–7/9), tháng Canh Tuất (từ ngày 8/10–6/11), tháng Quý Sửu (từ ngày 6/1–3/2).
  • Cần thận trọng (từ điểm 4/10 trở xuống): tháng Nhâm Dần (từ ngày 4/2–5/3), tháng Nhâm Tý (từ ngày 7/12–5/1).

Tuổi Quý Dậu năm 2027 nên làm gì?

  • Tập trung vào củng cố: giữ khách cũ, hoàn thiện việc dở, tiết giảm chi phí.
  • Việc trọng đại: ưu tiên tháng Ất Tỵ, Bính Ngọ, Mậu Thân, Canh Tuất, Quý Sửu. Chọn ngày cụ thể ở bài Ngày tốt của từng tháng.
  • Khám sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong năm.
  • Ghi lại các khoản thu chi lớn để cuối năm nhìn được bức tranh thật.

Tuổi Quý Dậu năm 2027 nên hạn chế điều gì?

  • Ôm quá nhiều việc cùng lúc khiến việc nào cũng dở dang.
  • Đứng ra bảo lãnh, cho vay hoặc góp vốn bằng lời nói suông.
  • Khởi sự việc lớn trong tháng Nhâm Dần, Nhâm Tý.
  • Thức khuya kéo dài, vì nó bào mòn cả sức khỏe lẫn hiệu quả công việc.

Tuổi Quý Dậu năm 2027 hợp với tuổi nào?

Xét theo địa chi, tuổi Quý Dậu hợp với các tuổi Sửu (tam hợp), Thìn (lục hợp), Tỵ (tam hợp).[6][5] Đây là lớp con giáp; hợp tác lâu dài cần xét lá số của cả hai bên.

Gợi ý phong thủy cho tuổi Quý Dậu năm 2027

Màu sắc: vàng, nâu đất, be, kem (ưu tiên); trắng, xám, bạc, ánh kim (cùng mệnh).

Con số: 0, 5; 4, 9, theo số Hà Đồ.[8]

Hướng: Đông Bắc, Tây Nam, theo phương vị Hậu Thiên bát quái.[8]

Vật phẩm: thạch anh vàng (citrine), mắt hổ nâu, hổ phách, ngọc hoàng long.

Phong thủy chỉ là lớp trợ duyên nhỏ, chung cho mọi người cùng tuổi Quý Dậu.

Xem tử vi hôm nay

Xem tử vi tháng hiện tại

Tử vi năm 2027 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  2. [2] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
  3. [3] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  8. [8] Chu Dịch — Hệ Từ thượng (“thiên nhất địa nhị… thiên cửu địa thập”) và Thuyết Quái truyện (phương vị Hậu Thiên bát quái). Việc phối số Hà Đồ với ngũ hành theo cách chú của các nhà Dịch học đời sau.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.