Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi năm 2027 tuổi Mậu Thìn 1988

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Năm Đinh Mùi, nạp âm Thiên Hà Thủy. Với tuổi Mậu Thìn: năm Chính Ấn; chi Mùi và Thìn bình hòa (bình hòa với Thái Tuế).
  • Điểm năm (bình quân 12 tháng, cùng thang với bài tháng): Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Tháng thuận: Ất Tỵ, Đinh Mùi, Mậu Thân, Nhâm Tý. Tháng cần thận trọng: Giáp Thìn, Canh Tuất.
  • Hạn dân gian (tuổi mụ 40): không phạm Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc. ○

Xem nhanh: Có tốt không · Hạn năm · Tháng thuận nhất · Nên làm gì · Hợp tuổi nào

Năm 2027 tuổi Mậu Thìn có tốt không?

Năm Đinh Mùi là năm thuận với tuổi Mậu Thìn, chấm điểm 6/10 (bình quân điểm 12 tháng), không phạm hạn năm. Tháng thuận nhất: Nhâm Tý (từ ngày 7/12–5/1/2028, điểm 10/10).

Năm 2027 bắt đầu và kết thúc khi nào?

Theo Bát Tự, năm Đinh Mùi bắt đầu lúc 08:46 phút ngày 4/2/2027 (Lập Xuân); theo âm lịch, bắt đầu từ Tết 6/2/2027. Hai cách tính:

  • Năm Bát Tự (dùng cho can chi, Thái Tuế, 12 tháng trong bài): từ tiết Lập Xuân 08:46 phút ngày 4/2/2027 đến trước Lập Xuân 14:31 phút ngày 4/2/2028.[1]
  • Năm âm lịch (dùng cho lễ Tết): từ Tết Đinh Mùi 6/2/2027 đến hết 25/1/2028 (Tết Mậu Thân là 26/1/2028). Năm 2027 không có tháng nhuận.[2][3]

Tuổi Mậu Thìn của người sinh năm 1988 cũng tính theo Lập Xuân: từ 21:43 phút ngày 4/2/1988 đến trước 03:27 phút ngày 4/2/1989. Người sinh trong tháng 1 hoặc đầu tháng 2/1988 nên kiểm tra lại tuổi, vì có thể là Đinh Mão.

Thiên can, địa chi năm 2027 so với tuổi Mậu Thìn

Năm Đinh Mùi tác động tới tuổi Mậu Thìn qua ba lớp: thiên can của năm cho biết năm đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay phạm Thái Tuế, còn nạp âm cho biết nền khí của năm nâng đỡ hay đè nén mệnh.

Can năm là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Mậu Thìn mang can Mậu (Thổ dương, núi cao, đất dày). Hỏa sinh Thổ, một âm một dương, nên Đinh là Chính Ấn của Mậu. Chính Ấn là sao của sự che chở, ứng với người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình. Vì vậy năm này nên hỏi ý người có kinh nghiệm, học thêm, hoàn thiện hồ sơ.[4]

Chi năm Mùi (Thổ) và chi Thìn (Thổ) của tuổi Mậu Thìn không hợp, không xung, cũng không hình hại. Hai chi cùng hành Thổ, khí ngang nhau. Nền năm vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.[5]

Nạp âm năm là Thiên Hà Thủy, mệnh tuổi là Đại Lâm Mộc. Thủy sinh Mộc: nền khí của năm nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.[6]

Năm Chính Ấn của tuổi Mậu Thìn

Can năm Đinh là Chính Ấn của tuổi, sao của sự che chở. Cả năm, Chính Ấn ứng vào người đi trước nâng đỡ, chuyện học hành, giấy tờ và gia đình; cụ thể từng mặt như sau:

  • Công việc: Năm được nâng đỡ: có quý nhân, có người dạy nghề, hợp học thêm hoặc lấy chứng chỉ.
  • Tài lộc: Tài chính yên, phần nhiều nhờ chỗ dựa sẵn có; chưa phải năm để liều.
  • Tình duyên, gia đạo: Gia đạo êm, hợp chăm sóc cha mẹ và củng cố tổ ấm.

Năm 2027 tuổi Mậu Thìn phạm hạn gì?

Không phạm Thái Tuế; không phạm Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc (tuổi mụ 40).

  • Thái Tuế: không phạm Thái Tuế. Chi năm không hợp cũng không xung với tuổi, năm trung tính, kết quả phần lớn do nỗ lực bản thân. Đây là lớp hạn, ghi riêng, không trộn vào điểm năm. Khái niệm Thái Tuế, Tuế Phá có trong Hiệp Kỷ Biện Phương Thư[7]; việc xét “phạm Thái Tuế” theo tuổi là cách dùng dân gian. ○
  • Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc: không phạm. Đây là tập tục dân gian Việt Nam. ○

Công việc và sự nghiệp

Công việc đi theo nhịp đều: không có bước nhảy lớn nhưng cũng ít rủi ro. Đây là năm hợp để tích lũy kinh nghiệm và uy tín.

Khí năm thuộc Thủy, chuộng linh hoạt, nên hợp thương mại, đi lại, truyền thông, môi giới.

Tài lộc và tiền bạc

Tài chính đi ngang, đủ chi và có dư chút ít. Hợp trả bớt nợ và sắp xếp lại các khoản chi cố định.

Thủy chủ lưu chuyển: dòng tiền vào ra nhanh, cần tách rõ vốn và lãi.

Tình duyên và gia đạo

Người độc thân: duyên đến chậm mà chắc. Hợp làm quen qua sinh hoạt chung, câu lạc bộ, việc thiện nguyện.

Người đã kết hôn: quan hệ vợ chồng ổn định. Một chuyến đi ngắn cùng nhau trong năm sẽ giúp hâm nóng.

Sức khỏe và tinh thần

Sức khỏe bình thường. Chú ý ăn đúng bữa và giữ nhịp làm việc và nghỉ ngơi cân đối. (Lời khuyên sinh hoạt chung, không thay tư vấn y tế.)

12 tháng của năm Đinh Mùi

Tháng tính theo tiết khí, kèm tháng âm lịch tương ứng. Điểm mỗi tháng trùng với bài tử vi tháng cùng kỳ.

Tháng (tiết khí)Dương lịch≈ Âm lịchĐiểm (CV · TL · TD)Ghi chú chính
Nhâm Dần4/2 – 5/3/2027tháng Giêng6 điểm (CV 6 · TL 6 · TD 6 điểm)Dần bán hội Thìn; Thiên Tài; Dịch Mã; nạp âm tháng khắc mệnh
Quý Mão6/3 – 4/4/2027tháng 25 điểm (CV 5 · TL 6 · TD 5 điểm)Mão lục hại Thìn; Chính Tài; nạp âm tháng khắc mệnh; mệnh Mộc ở thế Vượng
Giáp Thìn5/4 – 5/5/2027tháng 33 điểm (CV 3 · TL 2 · TD 3 điểm)Thìn tự hình; Thất Sát; mệnh Mộc ở thế Tù
Ất Tỵ6/5 – 5/6/2027tháng 47 điểm (CV 8 · TL 6 · TD 7 điểm)Chính Quan; Lộc Thần, Thiên Hỷ
Bính Ngọ6/6 – 6/7/2027tháng 56 điểm (CV 7 · TL 6 · TD 6 điểm)Thiên Ấn; Kình Dương; nạp âm tháng sinh mệnh
Đinh Mùi7/7 – 7/8/2027tháng 67 điểm (CV 8 · TL 6 · TD 7 điểm)Chính Ấn; Thiên Ất Quý Nhân; nạp âm tháng sinh mệnh; mệnh Mộc ở thế Tù
Mậu Thân8/8 – 7/9/2027tháng 78 điểm (CV 9 · TL 8 · TD 8 điểm)Thân tam hợp Thìn; Tỷ Kiên; Văn Xương; mệnh chế được khí tháng
Kỷ Dậu8/9 – 7/10/2027tháng 85 điểm (CV 5 · TL 5 · TD 4 điểm)Dậu lục hợp Thìn; Kiếp Tài; Đào Hoa; mệnh chế được khí tháng
Canh Tuất8/10 – 6/11/2027tháng 93 điểm (CV 3 · TL 3 · TD 3 điểm)Tuất lục xung Thìn; Thực Thần; nạp âm tháng khắc mệnh; mệnh Mộc ở thế Tù
Tân Hợi7/11 – 6/12/2027tháng 105 điểm (CV 4 · TL 6 · TD 5 điểm)Thương Quan; Hồng Loan; nạp âm tháng khắc mệnh; mệnh Mộc ở thế Tướng
Nhâm Tý7/12 – 5/1/2028tháng 1110 điểm (CV 9 · TL 10 · TD 10 điểm)Tý tam hợp Thìn; Thiên Tài; nạp âm cùng hành; mệnh Mộc ở thế Tướng
Quý Sửu6/1 – 3/2/2028tháng Chạp6 điểm (CV 6 · TL 6 · TD 5 điểm)Sửu lục phá Thìn; Chính Tài; Thiên Ất Quý Nhân; nạp âm cùng hành

Khoảng tháng âm lịch năm 2027 (theo ngày mùng 1): tháng Giêng là ngày 6/2 · tháng 2 là ngày 8/3 · tháng 3 là ngày 7/4 · tháng 4 là ngày 6/5 · tháng 5 là ngày 5/6 · tháng 6 là ngày 4/7 · tháng 7 là ngày 2/8 · tháng 8 là ngày 1/9 · tháng 9 là ngày 30/9 · tháng 10 là ngày 29/10 · tháng 11 là ngày 28/11 · tháng Chạp là ngày 28/12.

Tháng tiết khí và tháng âm lịch lệch nhau từ vài ngày đến khoảng hai tuần, nên cột “≈ Âm lịch” chỉ là tương ứng gần đúng.

Năm được điểm 6/10, là bình quân 12 dòng trên: công việc 6,1 điểm; tài lộc 5,8 điểm; tình duyên 5,8 điểm.

Tháng nào thuận nhất năm 2027 cho tuổi Mậu Thìn?

Tháng Nhâm Tý (từ ngày 7/12–5/1/2028, điểm 10/10) là tháng thuận nhất. Các tháng thuận và tháng cần thận trọng:

  • Thuận (từ điểm 7/10): tháng Ất Tỵ (từ ngày 6/5–5/6), tháng Đinh Mùi (từ ngày 7/7–7/8), tháng Mậu Thân (từ ngày 8/8–7/9), tháng Nhâm Tý (từ ngày 7/12–5/1).
  • Cần thận trọng (từ điểm 4/10 trở xuống): tháng Giáp Thìn (từ ngày 5/4–5/5), tháng Canh Tuất (từ ngày 8/10–6/11).

Tuổi Mậu Thìn năm 2027 nên làm gì?

  • Tập trung vào củng cố: giữ khách cũ, hoàn thiện việc dở, tiết giảm chi phí.
  • Việc trọng đại: ưu tiên tháng Ất Tỵ, Đinh Mùi, Mậu Thân, Nhâm Tý. Chọn ngày cụ thể ở bài Ngày tốt của từng tháng.
  • Khám sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong năm.
  • Ghi lại các khoản thu chi lớn để cuối năm nhìn được bức tranh thật.

Tuổi Mậu Thìn năm 2027 nên hạn chế điều gì?

  • Ôm quá nhiều việc cùng lúc khiến việc nào cũng dở dang.
  • Đứng ra bảo lãnh, cho vay hoặc góp vốn bằng lời nói suông.
  • Khởi sự việc lớn trong tháng Giáp Thìn, Canh Tuất.
  • Thức khuya kéo dài, vì nó bào mòn cả sức khỏe lẫn hiệu quả công việc.

Tuổi Mậu Thìn năm 2027 hợp với tuổi nào?

Xét theo địa chi, tuổi Mậu Thìn hợp với các tuổi Tý (tam hợp), Thân (tam hợp), Dậu (lục hợp).[6][5] Đây là lớp con giáp; hợp tác lâu dài cần xét lá số của cả hai bên.

Gợi ý phong thủy cho tuổi Mậu Thìn năm 2027

Màu sắc: đen, xanh dương, xanh navy (ưu tiên); xanh lá, xanh ngọc, xanh rêu (cùng mệnh).

Con số: 1, 6; 3, 8, theo số Hà Đồ.[8]

Hướng: Bắc, theo phương vị Hậu Thiên bát quái.[8]

Vật phẩm: thạch anh đen, obsidian, aquamarine, sapphire xanh, ngọc trai đen.

Phong thủy chỉ là lớp trợ duyên nhỏ, chung cho mọi người cùng tuổi Mậu Thìn.

Xem tử vi hôm nay

Xem tử vi tháng hiện tại

Tử vi năm 2027 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  2. [2] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
  3. [3] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  8. [8] Chu Dịch — Hệ Từ thượng (“thiên nhất địa nhị… thiên cửu địa thập”) và Thuyết Quái truyện (phương vị Hậu Thiên bát quái). Việc phối số Hà Đồ với ngũ hành theo cách chú của các nhà Dịch học đời sau.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.