Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi năm 2027 tuổi Quý Sửu 1973

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Năm Đinh Mùi, nạp âm Thiên Hà Thủy. Với tuổi Quý Sửu: năm Thiên Tài; chi Mùi xung, hình Sửu (xung Thái Tuế).
  • Điểm năm (bình quân 12 tháng, cùng thang với bài tháng): Trung bình, điểm 5/10, kèm hạn Xung Thái Tuế, Hình Thái Tuế (ghi riêng, không trộn vào điểm). Công việc 6 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 5 điểm.
  • Tháng thuận: Ất Tỵ, Mậu Thân. Tháng cần thận trọng: Nhâm Dần, Giáp Thìn, Đinh Mùi, Canh Tuất, Tân Hợi.
  • Hạn dân gian (tuổi mụ 55): phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân). ○

Xem nhanh: Có tốt không · Hạn năm · Tháng thuận nhất · Nên làm gì · Hợp tuổi nào

Năm 2027 tuổi Quý Sửu có tốt không?

Năm Đinh Mùi là năm trung bình với tuổi Quý Sửu, chấm điểm 5/10 (bình quân điểm 12 tháng), kèm hạn Xung Thái Tuế, Hình Thái Tuế, Kim Lâu Thân (hại bản thân) (ghi riêng, không trộn vào điểm). Tháng thuận nhất: Ất Tỵ (từ ngày 6/5–5/6, điểm 9/10).

Năm 2027 bắt đầu và kết thúc khi nào?

Theo Bát Tự, năm Đinh Mùi bắt đầu lúc 08:46 phút ngày 4/2/2027 (Lập Xuân); theo âm lịch, bắt đầu từ Tết 6/2/2027. Hai cách tính:

  • Năm Bát Tự (dùng cho can chi, Thái Tuế, 12 tháng trong bài): từ tiết Lập Xuân 08:46 phút ngày 4/2/2027 đến trước Lập Xuân 14:31 phút ngày 4/2/2028.[1]
  • Năm âm lịch (dùng cho lễ Tết): từ Tết Đinh Mùi 6/2/2027 đến hết 25/1/2028 (Tết Mậu Thân là 26/1/2028). Năm 2027 không có tháng nhuận.[2][3]

Tuổi Quý Sửu của người sinh năm 1973 cũng tính theo Lập Xuân: từ 06:04 phút ngày 4/2/1973 đến trước 12:00 phút ngày 4/2/1974. Người sinh trong tháng 1 hoặc đầu tháng 2/1973 nên kiểm tra lại tuổi, vì có thể là Nhâm Tý.

Thiên can, địa chi năm 2027 so với tuổi Quý Sửu

Năm Đinh Mùi tác động tới tuổi Quý Sửu qua ba lớp: thiên can của năm cho biết năm đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay phạm Thái Tuế, còn nạp âm cho biết nền khí của năm nâng đỡ hay đè nén mệnh.

Can năm là Đinh (Hỏa âm, hình tượng ngọn lửa đèn), còn tuổi Quý Sửu mang can Quý (Thủy âm, mưa móc, sương sa). Thủy khắc Hỏa, hai can cùng tính âm, nên Đinh là Thiên Tài của Quý. Thiên Tài là sao của tiền ngoài và cơ hội, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng. Vì vậy năm này đáng nắm cơ hội mới, nhưng giữ lại một phần tiền và đừng bỏ dở việc chính.[4]

Chi năm Mùi (Thổ) nằm đối diện chi Sửu (Thổ) của tuổi Quý Sửu trên vòng mười hai chi, gọi là lục xung; tuy cùng hành Thổ nhưng các can tàng bên trong khắc nhau. Xung chủ biến động: kế hoạch dễ bị đảo, phải đi lại, đổi chỗ, người với người dễ va chạm. Việc lớn nên dời, việc đang làm thì chuẩn bị sẵn phương án dự phòng. Mùi với Sửu còn có quan hệ hình, nên càng cần thận trọng hơn.[5]

Nạp âm năm là Thiên Hà Thủy, mệnh tuổi là Tang Đố Mộc. Thủy sinh Mộc: nền khí của năm nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.[6]

Năm Thiên Tài của tuổi Quý Sửu

Can năm Đinh là Thiên Tài của tuổi, sao của tiền ngoài và cơ hội. Cả năm, Thiên Tài ứng vào khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng; cụ thể từng mặt như sau:

  • Công việc: Năm nhiều cơ hội ngoài dự tính, nhất là từ quan hệ rộng; chọn một hai việc mà làm cho tới.
  • Tài lộc: Tài lộc khá nhưng trồi sụt, nên năm này càng phải ghi chép thu chi.
  • Tình duyên, gia đạo: Đời sống tình cảm sôi động; người đã có đôi nên giữ ranh giới cho rõ.

Năm 2027 tuổi Quý Sửu phạm hạn gì?

Phạm Xung Thái Tuế, Hình Thái Tuế; phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân) (tuổi mụ 55).

  • Thái Tuế: Xung Thái Tuế, Hình Thái Tuế. Chi năm xung chi tuổi nên năm nhiều biến động, dễ đổi việc, đổi chỗ ở; tránh quyết định lớn lúc nóng. Đây là lớp hạn, ghi riêng, không trộn vào điểm năm. Khái niệm Thái Tuế, Tuế Phá có trong Hiệp Kỷ Biện Phương Thư[7]; việc xét “phạm Thái Tuế” theo tuổi là cách dùng dân gian. ○
  • Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc: phạm Kim Lâu Thân (hại bản thân), chỉ xét cho việc trọng đại (khởi sự, cưới hỏi, làm nhà); nên chuẩn bị kỹ, mượn tuổi hoặc dời năm nếu hoãn được. Đây là tập tục dân gian Việt Nam. ○

Công việc và sự nghiệp

Vì chi năm Mùi xung chi tuổi Sửu, công việc nhiều xáo trộn: đổi sếp, đổi nhóm, đổi cách làm. Nên giữ vị trí hiện tại cho vững trước, hạn chế nhảy việc lúc chưa chuẩn bị kỹ.

Khí năm thuộc Thủy, chuộng linh hoạt, nên hợp thương mại, đi lại, truyền thông, môi giới.

Tài lộc và tiền bạc

Tiền bạc dễ hao vì việc ngoài dự tính: sức khỏe, giấy tờ, sửa chữa. Nên lập quỹ dự phòng và hoãn khoản vay lớn.

Thủy chủ lưu chuyển: dòng tiền vào ra nhanh, cần tách rõ vốn và lãi.

Tình duyên và gia đạo

Người độc thân: chuyện tình cảm dễ dở dang vì bận rộn hoặc hiểu lầm. Không nên vội tiến tới khi chưa hiểu rõ đối phương.

Người đã kết hôn: dễ căng thẳng vì tiền bạc hoặc công việc mang về nhà. Nên chia việc rõ ràng và tránh trách móc lúc mệt.

Sức khỏe và tinh thần

Năm nhiều việc dồn: dễ mất ngủ, căng thẳng kéo dài. Nên ngủ đủ và khám sức khỏe định kỳ. (Lời khuyên sinh hoạt chung, không thay tư vấn y tế.)

12 tháng của năm Đinh Mùi

Tháng tính theo tiết khí, kèm tháng âm lịch tương ứng. Điểm mỗi tháng trùng với bài tử vi tháng cùng kỳ.

Tháng (tiết khí)Dương lịch≈ Âm lịchĐiểm (CV · TL · TD)Ghi chú chính
Nhâm Dần4/2 – 5/3/2027tháng Giêng3 điểm (CV 3 · TL 3 · TD 3 điểm)Kiếp Tài; Hồng Loan; nạp âm tháng khắc mệnh; mệnh Mộc ở thế Vượng
Quý Mão6/3 – 4/4/2027tháng 26 điểm (CV 7 · TL 5 · TD 6 điểm)Tỷ Kiên; Thiên Ất Quý Nhân, Văn Xương; nạp âm tháng khắc mệnh; mệnh Mộc ở thế Vượng
Giáp Thìn5/4 – 5/5/2027tháng 33 điểm (CV 3 · TL 4 · TD 3 điểm)Thìn lục phá Sửu; Thương Quan; mệnh Mộc ở thế Tù
Ất Tỵ6/5 – 5/6/2027tháng 49 điểm (CV 9 · TL 9 · TD 10 điểm)Tỵ tam hợp Sửu; Thực Thần; Thiên Ất Quý Nhân
Bính Ngọ6/6 – 6/7/2027tháng 56 điểm (CV 5 · TL 8 · TD 6 điểm)Ngọ lục hại Sửu; Chính Tài; Đào Hoa; nạp âm tháng sinh mệnh
Đinh Mùi7/7 – 7/8/2027tháng 64 điểm (CV 3 · TL 5 · TD 3 điểm)Mùi lục xung Sửu; Thiên Tài; nạp âm tháng sinh mệnh; mệnh Mộc ở thế Tù
Mậu Thân8/8 – 7/9/2027tháng 77 điểm (CV 8 · TL 6 · TD 7 điểm)Chính Quan; Thiên Hỷ; mệnh chế được khí tháng; mệnh Mộc ở thế Tử
Kỷ Dậu8/9 – 7/10/2027tháng 85 điểm (CV 6 · TL 5 · TD 5 điểm)Dậu tam hợp Sửu; Thất Sát; mệnh chế được khí tháng; mệnh Mộc ở thế Tử
Canh Tuất8/10 – 6/11/2027tháng 94 điểm (CV 5 · TL 4 · TD 4 điểm)Tuất tương hình Sửu; Chính Ấn; nạp âm tháng khắc mệnh; mệnh Mộc ở thế Tù
Tân Hợi7/11 – 6/12/2027tháng 104 điểm (CV 6 · TL 3 · TD 4 điểm)Hợi bán hội Sửu; Thiên Ấn; Dịch Mã; nạp âm tháng khắc mệnh
Nhâm Tý7/12 – 5/1/2028tháng 116 điểm (CV 7 · TL 6 · TD 6 điểm)Tý lục hợp Sửu; Kiếp Tài; Lộc Thần; nạp âm cùng hành
Quý Sửu6/1 – 3/2/2028tháng Chạp5 điểm (CV 5 · TL 4 · TD 5 điểm)Sửu trùng chi tuổi; Tỷ Kiên; nạp âm cùng hành; mệnh Mộc ở thế Tù

Khoảng tháng âm lịch năm 2027 (theo ngày mùng 1): tháng Giêng là ngày 6/2 · tháng 2 là ngày 8/3 · tháng 3 là ngày 7/4 · tháng 4 là ngày 6/5 · tháng 5 là ngày 5/6 · tháng 6 là ngày 4/7 · tháng 7 là ngày 2/8 · tháng 8 là ngày 1/9 · tháng 9 là ngày 30/9 · tháng 10 là ngày 29/10 · tháng 11 là ngày 28/11 · tháng Chạp là ngày 28/12.

Tháng tiết khí và tháng âm lịch lệch nhau từ vài ngày đến khoảng hai tuần, nên cột “≈ Âm lịch” chỉ là tương ứng gần đúng.

Năm được điểm 5/10, là bình quân 12 dòng trên: công việc 5,6 điểm; tài lộc 5,2 điểm; tình duyên 5,2 điểm.

Tháng nào thuận nhất năm 2027 cho tuổi Quý Sửu?

Tháng Ất Tỵ (từ ngày 6/5–5/6, điểm 9/10) là tháng thuận nhất. Các tháng thuận và tháng cần thận trọng:

  • Thuận (từ điểm 7/10): tháng Ất Tỵ (từ ngày 6/5–5/6), tháng Mậu Thân (từ ngày 8/8–7/9).
  • Cần thận trọng (từ điểm 4/10 trở xuống): tháng Nhâm Dần (từ ngày 4/2–5/3), tháng Giáp Thìn (từ ngày 5/4–5/5), tháng Đinh Mùi (từ ngày 7/7–7/8), tháng Canh Tuất (từ ngày 8/10–6/11), tháng Tân Hợi (từ ngày 7/11–6/12).

Tuổi Quý Sửu năm 2027 nên làm gì?

  • Tập trung vào củng cố: giữ khách cũ, hoàn thiện việc dở, tiết giảm chi phí.
  • Việc trọng đại: ưu tiên tháng Ất Tỵ, Mậu Thân. Chọn ngày cụ thể ở bài Ngày tốt của từng tháng.
  • Khám sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong năm.
  • Ghi lại các khoản thu chi lớn để cuối năm nhìn được bức tranh thật.

Tuổi Quý Sửu năm 2027 nên hạn chế điều gì?

  • Quyết định lớn lúc đang bực: nghỉ một đêm rồi hãy trả lời.
  • Đứng ra bảo lãnh, cho vay hoặc góp vốn bằng lời nói suông.
  • Khởi sự việc lớn trong tháng Nhâm Dần, Giáp Thìn, Đinh Mùi, Canh Tuất, Tân Hợi.
  • Thức khuya kéo dài, vì nó bào mòn cả sức khỏe lẫn hiệu quả công việc.

Tuổi Quý Sửu năm 2027 hợp với tuổi nào?

Xét theo địa chi, tuổi Quý Sửu hợp với các tuổi Tý (lục hợp), Tỵ (tam hợp), Dậu (tam hợp).[6][5] Đây là lớp con giáp; hợp tác lâu dài cần xét lá số của cả hai bên.

Gợi ý phong thủy cho tuổi Quý Sửu năm 2027

Màu sắc: đen, xanh dương, xanh navy (ưu tiên); xanh lá, xanh ngọc, xanh rêu (cùng mệnh).

Con số: 1, 6; 3, 8, theo số Hà Đồ.[8]

Hướng: Bắc, theo phương vị Hậu Thiên bát quái.[8]

Vật phẩm: thạch anh đen, obsidian, aquamarine, sapphire xanh, ngọc trai đen.

Phong thủy chỉ là lớp trợ duyên nhỏ, chung cho mọi người cùng tuổi Quý Sửu.

Xem tử vi hôm nay

Xem tử vi tháng hiện tại

Tử vi năm 2027 cho các tuổi khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  2. [2] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
  3. [3] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
  8. [8] Chu Dịch — Hệ Từ thượng (“thiên nhất địa nhị… thiên cửu địa thập”) và Thuyết Quái truyện (phương vị Hậu Thiên bát quái). Việc phối số Hà Đồ với ngũ hành theo cách chú của các nhà Dịch học đời sau.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.