Tử vi năm 2026 tuổi Tân Mùi 1991
Tóm tắt nhanh
- Năm Bính Ngọ, nạp âm Thiên Hà Thủy. Với tuổi Tân Mùi: năm Chính Quan; chi Ngọ lục hợp Mùi (lục hợp Thái Tuế).
- Điểm năm (bình quân 12 tháng, cùng thang với bài tháng): Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 5 điểm · Tình duyên 5 điểm.
- Tháng thuận: Quý Tỵ, Giáp Ngọ, Bính Thân. Tháng cần thận trọng: Canh Dần, Canh Tý, Tân Sửu.
- Hạn dân gian (tuổi mụ 36): phạm Tam Tai (năm thứ 2), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát. ○
- Phần còn lại của năm, tính từ 7/11/2026: Mậu Tuất 5 điểm · Kỷ Hợi 5 điểm · Canh Tý 4 điểm · Tân Sửu 3 điểm.
Xem nhanh: Có tốt không · Hạn năm · Tháng thuận nhất · Nên làm gì · Hợp tuổi nào
Năm 2026 tuổi Tân Mùi có tốt không?
Năm Bính Ngọ là năm thuận với tuổi Tân Mùi, chấm điểm 6/10 (bình quân điểm 12 tháng), kèm hạn Tam Tai (năm thứ 2), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát (ghi riêng, không trộn vào điểm). Tháng thuận nhất: Quý Tỵ (từ ngày 5/5–4/6, điểm 9/10).
Năm 2026 bắt đầu và kết thúc khi nào?
Theo Bát Tự, năm Bính Ngọ bắt đầu lúc 03:02 phút ngày 4/2/2026 (Lập Xuân); theo âm lịch, bắt đầu từ Tết 17/2/2026. Hai cách tính:
- Năm Bát Tự (dùng cho can chi, Thái Tuế, 12 tháng trong bài): từ tiết Lập Xuân 03:02 phút ngày 4/2/2026 đến trước Lập Xuân 08:46 phút ngày 4/2/2027.[1]
- Năm âm lịch (dùng cho lễ Tết): từ Tết Bính Ngọ 17/2/2026 đến hết 5/2/2027 (Tết Đinh Mùi là 6/2/2027). Năm 2026 không có tháng nhuận.[2][3]
Tuổi Tân Mùi của người sinh năm 1991 cũng tính theo Lập Xuân: từ 15:08 phút ngày 4/2/1991 đến trước 20:48 phút ngày 4/2/1992. Người sinh trong tháng 1 hoặc đầu tháng 2/1991 nên kiểm tra lại tuổi, vì có thể là Canh Ngọ.
Thiên can, địa chi năm 2026 so với tuổi Tân Mùi
Năm Bính Ngọ tác động tới tuổi Tân Mùi qua ba lớp: thiên can của năm cho biết năm đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay phạm Thái Tuế, còn nạp âm cho biết nền khí của năm nâng đỡ hay đè nén mệnh.
Can năm là Bính (Hỏa dương, hình tượng mặt trời), còn tuổi Tân Mùi mang can Tân (Kim âm, vàng bạc, châu ngọc). Hỏa khắc Kim, một âm một dương, nên Bính là Chính Quan của Tân. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Bính và Tân còn là cặp ngũ hợp (hợp hóa Thủy), nên quan hệ mang thêm ý gắn kết, dễ đồng thuận. Vì vậy năm này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.[4]
Chi năm Ngọ và chi Mùi của tuổi Tân Mùi là cặp lục hợp. Khác tam hợp vốn là sức của cả nhóm, lục hợp là sự hòa hợp một đối một: dễ có người âm thầm giúp, thương lượng riêng dễ xuôi, chuyện tình cảm cũng thuận. Xét riêng ngũ hành, Ngọ thuộc Hỏa, Mùi thuộc Thổ: Hỏa sinh Thổ.[5]
Nạp âm năm là Thiên Hà Thủy, mệnh tuổi là Lộ Bàng Thổ. Thổ khắc Thủy: mệnh chế ngự được khí của năm, mình ở thế chủ động.[6]
Năm Chính Quan của tuổi Tân Mùi
Can năm Bính là Chính Quan của tuổi, sao của kỷ cương và danh phận. Cả năm, Chính Quan ứng vào cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín; cụ thể từng mặt như sau:
- Công việc: Năm của chức phận: dễ được đề bạt, giao việc lớn hơn, hoặc vào khuôn khổ tổ chức mới.
- Tài lộc: Thu nhập chính thống tăng; hợp hợp đồng dài hạn, giấy tờ nhà đất.
- Tình duyên, gia đạo: Nữ giới dễ gặp duyên nghiêm túc trong năm; nam giới được gia đình ủng hộ chuyện cưới hỏi.
Năm 2026 tuổi Tân Mùi phạm hạn gì?
Không phạm Thái Tuế; phạm Tam Tai (năm thứ 2), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát (tuổi mụ 36).
- Thái Tuế: không phạm Thái Tuế. Chi năm lục hợp chi tuổi nên năm thuận hòa, thương lượng dễ, quan hệ tốt lên. Đây là lớp hạn, ghi riêng, không trộn vào điểm năm. Khái niệm Thái Tuế, Tuế Phá có trong Hiệp Kỷ Biện Phương Thư[7]; việc xét “phạm Thái Tuế” theo tuổi là cách dùng dân gian. ○
- Tam Tai, Kim Lâu, Hoang Ốc: phạm Tam Tai (năm thứ 2), Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ xét cho việc trọng đại (khởi sự, cưới hỏi, làm nhà); nên chuẩn bị kỹ, mượn tuổi hoặc dời năm nếu hoãn được. Đây là tập tục dân gian Việt Nam. ○
Công việc và sự nghiệp
Vì chi năm Ngọ lục hợp với chi tuổi Mùi, năm hợp để tiến: xin thăng tiến, nhận thêm trách nhiệm, mở rộng địa bàn hoặc chuyển sang môi trường lớn hơn đều dễ có kết quả.
Khí năm thuộc Thủy, chuộng linh hoạt, nên hợp thương mại, đi lại, truyền thông, môi giới.
Tài lộc và tiền bạc
Tài chính đi ngang, đủ chi và có dư chút ít. Hợp trả bớt nợ và sắp xếp lại các khoản chi cố định.
Thủy chủ lưu chuyển: dòng tiền vào ra nhanh, cần tách rõ vốn và lãi.
Tình duyên và gia đạo
Người độc thân: năm nhiều dịp gặp gỡ, dễ có người giới thiệu. Cơ hội thường đến từ công việc hoặc bạn của bạn bè.
Người đã kết hôn: gia đạo êm ấm, hợp bàn việc lớn của gia đình: mua nhà, sinh con, chuyển chỗ ở.
Sức khỏe và tinh thần
Sức khỏe bình thường. Chú ý ăn đúng bữa và giữ nhịp làm việc và nghỉ ngơi cân đối. (Lời khuyên sinh hoạt chung, không thay tư vấn y tế.)
12 tháng của năm Bính Ngọ
Tháng tính theo tiết khí, kèm tháng âm lịch tương ứng. Điểm mỗi tháng trùng với bài tử vi tháng cùng kỳ.
| Tháng (tiết khí) | Dương lịch | ≈ Âm lịch | Điểm (CV · TL · TD) | Ghi chú chính |
|---|---|---|---|---|
| Canh Dần | 4/2 – 4/3/2026 | tháng Giêng | 4 điểm (CV 4 · TL 3 · TD 4 điểm) | Kiếp Tài; Thiên Ất Quý Nhân, Thiên Hỷ; nạp âm tháng khắc mệnh; mệnh Thổ ở thế Tử |
| Tân Mão | 5/3 – 4/4/2026 | tháng 2 | 6 điểm (CV 6 · TL 6 · TD 6 điểm) | Mão tam hợp Mùi; Tỷ Kiên; nạp âm tháng khắc mệnh; mệnh Thổ ở thế Tử |
| Nhâm Thìn | 5/4 – 4/5/2026 | tháng 3 | 5 điểm (CV 6 · TL 6 · TD 4 điểm) | Thương Quan; mệnh chế được khí tháng; mệnh Thổ ở thế Vượng |
| Quý Tỵ | 5/5 – 4/6/2026 | tháng 4 | 9 điểm (CV 9 · TL 9 · TD 8 điểm) | Tỵ bán hội Mùi; Thực Thần; Dịch Mã; mệnh chế được khí tháng |
| Giáp Ngọ | 5/6 – 6/7/2026 | tháng 5 | 8 điểm (CV 8 · TL 8 · TD 8 điểm) | Ngọ lục hợp Mùi; Chính Tài; Thiên Ất Quý Nhân; mệnh Thổ ở thế Tướng |
| Ất Mùi | 7/7 – 6/8/2026 | tháng 6 | 6 điểm (CV 6 · TL 6 · TD 6 điểm) | Mùi trùng chi tuổi; Thiên Tài; mệnh Thổ ở thế Vượng |
| Bính Thân | 7/8 – 6/9/2026 | tháng 7 | 7 điểm (CV 8 · TL 6 · TD 7 điểm) | Chính Quan; Hồng Loan; nạp âm tháng sinh mệnh |
| Đinh Dậu | 7/9 – 7/10/2026 | tháng 8 | 6 điểm (CV 6 · TL 6 · TD 5 điểm) | Thất Sát; Lộc Thần; nạp âm tháng sinh mệnh |
| Mậu Tuất | 8/10 – 6/11/2026 | tháng 9 | 5 điểm (CV 6 · TL 4 · TD 5 điểm) | Tuất tương hình Mùi; Chính Ấn; nạp âm tháng khắc mệnh; mệnh Thổ ở thế Vượng |
| Kỷ Hợi | 7/11 – 6/12/2026 | tháng 10 | 5 điểm (CV 6 · TL 5 · TD 5 điểm) | Hợi tam hợp Mùi; Thiên Ấn; nạp âm tháng khắc mệnh; mệnh Thổ ở thế Tù |
| Canh Tý | 7/12 – 4/1/2027 | tháng 11 | 4 điểm (CV 4 · TL 3 · TD 4 điểm) | Tý lục hại Mùi; Kiếp Tài; Văn Xương, Đào Hoa; nạp âm cùng hành |
| Tân Sửu | 5/1 – 3/2/2027 | tháng Chạp | 3 điểm (CV 4 · TL 3 · TD 3 điểm) | Sửu lục xung Mùi; Tỷ Kiên; nạp âm cùng hành; mệnh Thổ ở thế Vượng |
Khoảng tháng âm lịch năm 2026 (theo ngày mùng 1): tháng Giêng là ngày 17/2 · tháng 2 là ngày 19/3 · tháng 3 là ngày 17/4 · tháng 4 là ngày 17/5 · tháng 5 là ngày 15/6 · tháng 6 là ngày 14/7 · tháng 7 là ngày 13/8 · tháng 8 là ngày 11/9 · tháng 9 là ngày 10/10 · tháng 10 là ngày 9/11 · tháng 11 là ngày 9/12 · tháng Chạp là ngày 8/1/2027.
Tháng tiết khí và tháng âm lịch lệch nhau từ vài ngày đến khoảng hai tuần, nên cột “≈ Âm lịch” chỉ là tương ứng gần đúng.
Năm được điểm 6/10, là bình quân 12 dòng trên: công việc 6,1 điểm; tài lộc 5,4 điểm; tình duyên 5,4 điểm.
Tháng nào thuận nhất năm 2026 cho tuổi Tân Mùi?
Tháng Quý Tỵ (từ ngày 5/5–4/6, điểm 9/10) là tháng thuận nhất. Các tháng thuận và tháng cần thận trọng:
- Thuận (từ điểm 7/10): tháng Quý Tỵ (từ ngày 5/5–4/6), tháng Giáp Ngọ (từ ngày 5/6–6/7), tháng Bính Thân (từ ngày 7/8–6/9).
- Cần thận trọng (từ điểm 4/10 trở xuống): tháng Canh Dần (từ ngày 4/2–4/3), tháng Canh Tý (từ ngày 7/12–4/1), tháng Tân Sửu (từ ngày 5/1–3/2).
Tuổi Tân Mùi năm 2026 nên làm gì?
- Tập trung vào mở rộng: thêm khách hàng, thêm kỹ năng, thêm quan hệ.
- Việc trọng đại: ưu tiên tháng Quý Tỵ, Giáp Ngọ, Bính Thân. Chọn ngày cụ thể ở bài Ngày tốt của từng tháng.
- Khám sức khỏe định kỳ ít nhất một lần trong năm.
- Ghi lại các khoản thu chi lớn để cuối năm nhìn được bức tranh thật.
Tuổi Tân Mùi năm 2026 nên hạn chế điều gì?
- Ôm quá nhiều việc cùng lúc khiến việc nào cũng dở dang.
- Đứng ra bảo lãnh, cho vay hoặc góp vốn bằng lời nói suông.
- Khởi sự việc lớn trong tháng Canh Dần, Canh Tý, Tân Sửu.
- Thức khuya kéo dài, vì nó bào mòn cả sức khỏe lẫn hiệu quả công việc.
Tuổi Tân Mùi năm 2026 hợp với tuổi nào?
Xét theo địa chi, tuổi Tân Mùi hợp với các tuổi Mão (tam hợp), Ngọ (lục hợp), Hợi (tam hợp).[6][5] Đây là lớp con giáp; hợp tác lâu dài cần xét lá số của cả hai bên.
Gợi ý phong thủy cho tuổi Tân Mùi năm 2026
Màu sắc: đỏ, cam, hồng, tím (ưu tiên); vàng, nâu đất, be, kem (cùng mệnh).
Con số: 2, 7; 0, 5, theo số Hà Đồ.[8]
Hướng: Nam, theo phương vị Hậu Thiên bát quái.[8]
Vật phẩm: thạch anh hồng, ruby, garnet, mã não đỏ, thạch anh tím.
Phong thủy chỉ là lớp trợ duyên nhỏ, chung cho mọi người cùng tuổi Tân Mùi.
Xem tử vi hôm nay
Xem tử vi tháng hiện tại
Xem tử vi năm lân cận
Tử vi năm 2026 cho các tuổi khác
- Tử vi năm 2026 tuổi Nhâm Thân 1992
- Tử vi năm 2026 tuổi Quý Dậu 1993
- Tử vi năm 2026 tuổi Giáp Tuất 1994
- Tử vi năm 2026 tuổi Ất Hợi 1995
- Tử vi năm 2026 tuổi Bính Tý 1996
- Tử vi năm 2026 tuổi Đinh Sửu 1997
Tài liệu tham khảo
- [1] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [2] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta. thuvienphapluat.vn
- [3] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [8] Chu Dịch — Hệ Từ thượng (“thiên nhất địa nhị… thiên cửu địa thập”) và Thuyết Quái truyện (phương vị Hậu Thiên bát quái). Việc phối số Hà Đồ với ngũ hành theo cách chú của các nhà Dịch học đời sau.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.