Tử vi ngày 31/01/2027 tuổi Ất Dậu sinh năm 2005
Chủ nhật, 31/1/2027 · âm lịch 24/12 năm Bính Ngọ · giờ Việt Nam (UTC+7)
Xem tử vi tuổi Ất Dậu ngày
Tóm tắt nhanh
- Điểm ngày cho tuổi Ất Dậu: Tốt, điểm 7/10 (ngày tốt tính từ điểm 6/10).
- Ngày Canh Tuất (nạp âm Thoa Xuyến Kim), tháng Tân Sửu, năm Bính Ngọ.
- Với tuổi Dậu: chi Tuất hại chi Dậu; khí ngày (Kim) sinh mệnh Tuyền Trung Thủy.
- Việc lớn dùng được ngày 31/01/2027: cưới hỏi điểm 7/10; nhập trạch điểm 7/10; động thổ điểm 7/10; ký hợp đồng điểm 7/10 (điểm theo việc).
- Giờ hợp tuổi: Thìn 07h–09h (Thanh Long; lục hợp tuổi); Tỵ 09h–11h (Minh Đường; tam hợp tuổi); Thân 15h–17h (Kim Quỹ).
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình cảm · Nên làm gì · Giờ tốt
Lịch ngày 31/01/2027
- Dương lịch: Chủ nhật, 31/01/2027.
- Âm lịch: ngày 24 tháng Chạp năm Bính Ngọ. Tháng Chạp âm kéo dài từ 8/1 đến 5/2/2027.[1][2]
- Can chi: ngày Canh Tuất; tháng Tân Sửu (từ tiết Tiểu Hàn 21:09 phút ngày 5/1 đến trước Lập Xuân 08:46 phút ngày 4/2); năm Bính Ngọ (từ Lập Xuân 03:02 phút ngày 4/2/2026).[3]
- Nạp âm ngày: Thoa Xuyến Kim, thuộc hành Kim.[4]
- Thập nhị trực: Trực Thu. Nhị thập bát tú: sao Tinh (hung tú). Thần trực ngày: Thanh Long (hoàng đạo).[5][6]
- Thần sát ngày: cát tinh có Thiên Đức, Nguyệt Đức; hung tinh có Hoang Vu. Không phạm Bách Kỵ. Không phạm Nguyệt Phá, Vãng Vong.[5][6]

Ngày 31/01/2027 tuổi Ất Dậu tốt hay xấu?
Ngày 31/01/2027 là ngày tốt với tuổi Ất Dậu, chấm điểm 7/10. Xét riêng tuổi: chi Tuất hại chi Dậu; khí ngày (Kim) sinh mệnh Tuyền Trung Thủy. Ngày đạt ngưỡng ngày tốt (từ điểm 6/10) nên dùng được cho việc lớn.
Điểm ngày được tính thế nào
Điểm ngày đi qua hai tầng. Tầng thứ nhất là cái tốt xấu chung của ngày theo lịch pháp, ai cũng như ai; tầng thứ hai mới đặt ngày ấy cạnh tuổi của bạn để xem hợp hay khắc.
Tầng 1. Điểm ngày chung (giống nhau với mọi tuổi): 7 điểm
- điểm nền5 điểm
- ngày hoàng đạo Thanh Long[5]+1 điểm
- sao Tinh là hung tú (nhị thập bát tú)[6]−1 điểm
- Trực Thu thuộc nhóm bình[5]0 điểm
- thần sát ngày: Thiên Đức +2, Nguyệt Đức +2, Hoang Vu −2[5]+2 điểm
Tầng 2. Xét riêng tuổi Ất Dậu: 0 điểm
Kết quả cho tuổi Ất Dậu: Tốt, điểm 7/10.
Trong bảng Ngày tốt tháng 1/2027 tuổi Ất Dậu 2005, ngày 31/1 có trong danh sách ngày tốt.
Can ngày, chi ngày với tuổi Ất Dậu
Muốn biết ngày Canh Tuất tác động tới tuổi Ất Dậu ra sao, người xem Bát Tự đặt can chi của ngày cạnh can chi của tuổi. Thiên can cho biết ngày đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, còn can tàng trong chi là phần khí ẩn bên dưới.
Can ngày là Canh (Kim dương, hình tượng sắt thép, đao kiếm), còn tuổi Ất Dậu mang can Ất (Mộc âm, cỏ hoa, dây leo). Kim khắc Mộc, một âm một dương, nên Canh là Chính Quan của Ất. Chính Quan là sao của kỷ cương và danh phận, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín. Canh và Ất còn là cặp ngũ hợp (hợp hóa Kim), nên quan hệ mang thêm ý gắn kết, dễ đồng thuận. Vì vậy ngày này nên làm đúng quy trình, đúng hẹn để được ghi nhận.[8]
Trong chi Tuất có tàng can Mậu (Thổ dương). Mộc khắc Thổ, một âm một dương, nên Mậu là Chính Tài của Ất. Với tuổi Ất Dậu, khí này không lộ ra mặt như can ngày mà tác động ngầm, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức.[8]
Chi ngày Tuất và chi Dậu của tuổi Ất Dậu là cặp lục hại. Gốc của hại nằm ở chỗ Tuất xung Thìn, mà Thìn lại là chi lục hợp của Dậu: ngày phá ngầm mối thân của tuổi. Vì thế tổn hại thường đến kín đáo, qua hiểu lầm, lời ra tiếng vào, việc nhỏ trục trặc; nói rõ ngay từ đầu và xác nhận lại bằng chữ. Xét riêng ngũ hành, Tuất thuộc Thổ, Dậu thuộc Kim: Thổ sinh Kim.[4][7]
Công việc
Với can ngày Canh là Chính Quan của tuổi (sao của kỷ cương và danh phận), ngày của trật tự và uy tín: nộp hồ sơ, báo cáo, nhận việc từ cấp trên đều thuận nếu làm đúng quy định. Chi ngày lục hại với tuổi nên dễ bị hiểu sai ý, có người nói sau lưng; xác nhận lại bằng tin nhắn hoặc email. Chi Tuất ngầm mang khí Chính Tài: kết quả cụ thể quan trọng hơn ý tưởng, chốt được việc nào thì chốt. Giờ thuận cho việc quan trọng: giờ Thìn (07h–09h, Thanh Long), vì can giờ Canh là Chính Quan của tuổi và chi giờ lục hợp với tuổi.
Tài lộc
Cũng vì Chính Quan, thu nhập đến từ nguồn chính thức; hợp làm thủ tục ngân hàng, thuế, hợp đồng có giấy tờ rõ ràng. Dễ mất tiền vì nhầm lẫn: chuyển khoản sai, quên hóa đơn; kiểm tra hai lần trước khi bấm gửi. Chính Tài ẩn trong chi Tuất lợi cho việc thu hồi tiền cọc, tiền hàng còn treo. Giờ hợp bàn chuyện tiền bạc, giao dịch: giờ Tỵ (09h–11h, Minh Đường), vì chi giờ tam hợp với tuổi.
Tình cảm
Tình cảm nghiêm túc, hợp nói chuyện tương lai; theo Bát Tự, với nữ giới Chính Quan còn là sao chồng, duyên lành dễ đến qua người quen giới thiệu. Dễ giận vì hiểu lầm nhỏ; hỏi lại cho rõ ý trước khi phản ứng. Chính Tài ngầm trong chi Tuất: hợp bàn chuyện nhà cửa, chi tiêu chung với người thương. Giờ đẹp để hẹn gặp, trò chuyện: giờ Thìn (07h–09h, Thanh Long), vì chi giờ lục hợp với tuổi và can giờ Canh là Chính Quan của tuổi.
Sức khỏe và tinh thần
Sức khỏe dễ xuống nhẹ: mất ngủ, đau đầu, mỏi vai gáy. Nên ngủ sớm, giảm cà phê và bớt việc buổi tối. Kim ứng với phổi và da. Giữ ấm cổ, tránh gió lạnh buổi sáng sớm. (Phần này chỉ là lời khuyên sinh hoạt chung, không thay cho tư vấn y tế.)
Ngày 31/01/2027 tuổi Ất Dậu nên làm gì, tránh gì?
- Nên: cưới hỏi (điểm 7/10); nhập trạch (điểm 7/10); động thổ (điểm 7/10); ký hợp đồng (điểm 7/10); mua tài sản (điểm 9/10). Điểm theo việc lấy điểm theo tuổi, cộng thêm 2 điểm nếu Trực hợp việc (tối đa điểm 10/10).
- Không nên: khai trương (Trực Thu kỵ khai trương); xuất hành (Trực Thu kỵ xuất hành).
- Trực Thu chủ thu vào: hợp thu nợ, nhập hàng, cất giữ; kiêng khởi sự lớn.[5]
Giờ nào tốt cho tuổi Ất Dậu ngày 31/01/2027?
Tốt nhất là giờ Thìn 07h–09h (Thanh Long; lục hợp tuổi), sau đó Tỵ 09h–11h (Minh Đường; tam hợp tuổi).
Giờ hoàng đạo của ngày Tuất: Dần (Tư Mệnh), Thìn (Thanh Long), Tỵ (Minh Đường), Thân (Kim Quỹ), Dậu (Thiên Đức), Hợi (Ngọc Đường).[5]
Với tuổi Dậu, giờ hoàng đạo thôi chưa đủ: còn phải xem chi giờ có xung, hình, hại, phá chi tuổi hay không (cùng bảng quan hệ địa chi với bài Ngày tốt).
- ✔ Dùng được: Thìn 07h–09h (Thanh Long; lục hợp tuổi); Tỵ 09h–11h (Minh Đường; tam hợp tuổi); Thân 15h–17h (Kim Quỹ); Dần 03h–05h (Tư Mệnh); Hợi 21h–23h (Ngọc Đường).
- ◐ Dùng được nhưng kém: giờ hoàng đạo nhưng có quan hệ xấu nhẹ với tuổi, gồm Dậu 17h–19h (hình).
- ✘ Loại: sáu giờ hắc đạo là Tý, Sửu, Mão, Ngọ, Mùi, Tuất.
Giờ Tý của ngày 31/1 tính từ 23h đêm 30/1. 23h tối 31/1 đã sang giờ Tý của ngày 1/2.
Màu, số, hướng hợp mệnh (lớp tham khảo)
Mệnh Tuyền Trung Thủy: Nước suối nguồn: trong và không bao giờ cạn, hợp việc gây dựng lâu dài hơn là việc chộp giật. Nên khởi sự vào ngày Trực Khai, và ưu tiên chuỗi ngày tốt liền nhau để giữ đà.
- Màu: trắng, xám, bạc, ánh kim (Kim sinh Thủy, nên ưu tiên); đen, xanh dương, xanh navy (cùng hành Thủy).
- Số: 4, 9 (Kim); 1, 6 (Thủy), theo số Hà Đồ.[9]
- Hướng: Tây, Tây Bắc (ưu tiên); Bắc, theo phương vị Hậu Thiên bát quái.[9]
Đây là lớp chung cho mọi người tuổi Ất Dậu. Hai người cùng tuổi nhưng khác tháng, ngày, giờ sinh sẽ có dụng thần khác nhau, nên muốn sát hơn thì cần lá số đầy đủ.
Tử vi ngày 01/11/2026 cho các tuổi khác
- Tử vi hôm nay tuổi Bính Tuất sinh năm 2006
- Tử vi hôm nay tuổi Đinh Hợi sinh năm 2007
- Tử vi hôm nay tuổi Mậu Tý sinh năm 2008
- Tử vi hôm nay tuổi Kỷ Sửu sinh năm 2009
- Tử vi hôm nay tuổi Canh Dần sinh năm 2010
- Tử vi hôm nay tuổi Tân Mão sinh năm 2011
Xem tử vi tháng hiện tại
Xem tử vi năm hiện tại
Xem ngày tốt tháng này
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [5] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
- [6] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [7] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [8] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [9] Chu Dịch — Hệ Từ thượng (“thiên nhất địa nhị… thiên cửu địa thập”) và Thuyết Quái truyện (phương vị Hậu Thiên bát quái). Việc phối số Hà Đồ với ngũ hành theo cách chú của các nhà Dịch học đời sau.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.