Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 12/2014 tuổi Bính Dần sinh 1986 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Bính Tý (nạp âm Giản Hạ Thủy): từ Đại Tuyết 12:04 phút ngày 7/12 đến trước Tiểu Hàn 23:20 phút ngày 5/1/2015. Ứng với phần lớn tháng 12 dương lịch và gần trọn tháng 11 âm lịch (từ 22/12 đến 19/1).
  • Ngày 1–6/12 còn thuộc tháng Ất Hợi (điểm 8/10), xem bài tháng 11/2014.
  • Điểm tháng Bính Tý cho tuổi Bính Dần: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 5 điểm · Tài lộc 4 điểm · Tình duyên 5 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 12/2014): 7, 11, 12, 16, 19, 20, 23, 30, 31/12. Tốt nhất: 7/12 (điểm 8/10).
  • Tránh: 3/12, 15/12, 27/12 (ngày Thân xung tuổi), cùng 13 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 12/2014 tuổi Bính Dần tốt hay xấu?

Tháng Bính Tý là tháng trung bình với người tuổi Bính Dần sinh năm 1986 (nạp âm Lư Trung Hỏa), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì nạp âm Giản Hạ Thủy khắc Lư Trung Hỏa và can Bính là Tỷ Kiên của can Bính.

  • Công việcđiểm 5/10
  • Tài lộcđiểm 4/10
  • Tình duyênđiểm 5/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Đại Tuyết (mở tháng Bính Tý): 12:04 phút ngày 7/12/2014
  • Tiết Tiểu Hàn (sang tháng Đinh Sửu): 23:20 phút ngày 5/1/2015
  • Tháng 11 âm lịch: từ 22/12 đến 19/1/2015
  • Tháng 12 dương lịch: 10/10 đến 10/11 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 12/2014 với tuổi Bính Dần

Yếu tốTuổi Bính DầnTháng Bính Tý
Thiên canBính (Dương Hỏa)Bính (Dương Hỏa)
Địa chiDần (Mộc)Tý (Thủy)
Tàng can chínhGiáp (Mộc)Quý (Thủy)
Nạp âmLư Trung Hỏa (Hỏa)Giản Hạ Thủy (Thủy)

Đặt can chi tháng Bính Tý cạnh can chi tuổi Bính Dần, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Bính (Hỏa dương, hình tượng mặt trời), còn tuổi Bính Dần mang can Bính (Hỏa dương, mặt trời). Cùng hành Hỏa, hai can cùng tính dương, nên Bính là Tỷ Kiên của Bính. Tỷ Kiên là sao của người ngang vai, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Vì vậy tháng này hợp làm cùng người ngang hàng, miễn là chia phần rõ ràng ngay từ đầu.

Địa chi. Chi tháng Tý (Thủy) và chi Dần (Mộc) của tuổi Bính Dần không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thủy sinh Mộc, khí của tháng nâng nhẹ cho tuổi. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Giản Hạ Thủy, mệnh tuổi là Lư Trung Hỏa. Thủy khắc Hỏa: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.

Can tàng. Trong chi Tý có tàng can Quý (Thủy âm). Thủy khắc Hỏa, một âm một dương, nên Quý là Chính Quan của Bính. Với tuổi Bính Dần, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với cấp trên, chức trách, giấy tờ và uy tín.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Tý thuộc mùa Thủy. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Dần (Mộc) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét quyết đoán, dám mở lối.

Nền năm Giáp Ngọ. Tháng nằm trong năm Giáp Ngọ, mà chi năm Ngọ tam hợp với chi tuổi Dần.

Hạn năm của người sinh 1986. Tuổi mụ 29 năm 2014: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángBính là Tỷ Kiên của Bính[4]thuận nhẹ
Tàng can chi thángTý tàng Quý (chính khí), là Chính Quan[4]thuận
Quan hệ chiTý và Dần không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmLư Trung Hỏa với Giản Hạ Thủy: nạp âm tháng khắc mệnh[6]nghịch
Mùamệnh Hỏa ở thế Tử trong mùa Thủy[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaMộc (chi Dần) ở thế Tướng[5]thuận nhẹ
Nền nămnăm Giáp Ngọ: Ngọ tam hợp Dầnkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 29: phạm Hoang Ốc cung Ngũ Thọ Tử ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (can tháng Tỷ Kiên, tàng can Chính Quan) và 2 yếu tố nghịch (nạp âm tháng khắc tuổi, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 5/10, tài lộc điểm 4/10, tình duyên điểm 5/10, chung điểm 5/10.

Công việc và sự nghiệp (trung bình, điểm 5/10)

Với can tháng Bính là Tỷ Kiên của tuổi (sao của người ngang vai), tháng hợp làm việc theo nhóm, bàn bạc cùng người ngang hàng; việc lớn nên có người cùng gánh. Bên dưới, chi tháng tàng Chính Quan: được giao trách nhiệm, được cấp trên để mắt; làm đúng quy trình sẽ được ghi nhận.

Tháng Tý không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Dần, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Giản Hạ Thủy) khắc nạp âm tuổi (Lư Trung Hỏa): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc.

Mệnh Hỏa ở thế tử, vì bị khí Thủy của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Dần được mùa nuôi: nét quyết đoán, dám mở lối gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2014 tuổi Bính Dần không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Bính Dần (theo bảng Ngày tốt tháng 12): 23/12 (Thứ 3, điểm 9/10); 7/12 (Chủ nhật, điểm 8/10); 11/12 (Thứ 5, điểm 8/10); 20/12 (Thứ 7, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (kém, điểm 4/10)

Cũng vì Tỷ Kiên, thu chi trong tháng dễ dính khoản chung với bạn bè, anh em; rõ ràng từ đầu thì không mất lòng. Nền Chính Quan: thu nhập chính danh (lương, thưởng, hợp đồng) rõ ràng hơn các khoản phụ.

Tiền bạc của tuổi Dần trong tháng Tý đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Giản Hạ Thủy khắc Lư Trung Hỏa: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.

Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Dần dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 29 năm 2014 rơi vào cung Ngũ Thọ Tử (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Ngày hợp mua sắm tài sản: 16/12 (Thứ 3, điểm 8/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Bính (ngày Tỵ) tháng này là 12, 24/12; trong đó 12/12 là ngày tốt, còn 24/12 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Tam Nương).

Tình duyên và các mối quan hệ (trung bình, điểm 5/10)

Chuyện tình cảm êm, hợp gặp gỡ qua bạn bè hơn là tự tìm. Nền Chính Quan: hợp các bước nghiêm túc như ra mắt, hỏi cưới, đăng ký kết hôn.

Tình cảm tuổi Dần tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà.

Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Dần cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 29 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2014 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 23/12 (Thứ 3, điểm 9/10); 11/12 (Thứ 5, điểm 8/10); 12/12 (Thứ 6, điểm 6/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 30/12. Ngày 6, 18/12 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Hợi) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Trùng Tang), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 12/2014 tuổi Bính Dần có những ngày tốt nào?

Có 9 ngày tốt (từ điểm 6/10): 7, 11, 12, 16, 19, 20, 23, 30 và 31/12; tốt nhất là 7/12 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 12/2014.

Tháng 12/2014 tuổi Bính Dần nên tránh ngày nào?

Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 3, 15 và 27/12 (ngày Thân xung tuổi Dần):

  • Xung tuổi (ngày Thân): 3/12 (ngày này còn là Thọ Tử); 15/12; 27/12.
  • Bách Kỵ: 3, 4, 5, 8, 9, 10, 13, 14, 18, 22, 24, 26, 28/12. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 12/2014.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 2, 17, 25, 29/12.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Bính Dần. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 12/2014

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 12/2014 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.