Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 02/2016 tuổi Canh Ngọ sinh 1990 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Canh Dần (nạp âm Tùng Bách Mộc): từ Lập Xuân 16:46 phút ngày 4/2 đến trước Kinh Trập 10:43 phút ngày 5/3/2016. Ứng với phần lớn tháng 2 dương lịch và gần trọn tháng Giêng âm lịch (từ 8/2 đến 8/3).
  • Ngày 1–3/2 còn thuộc tháng Kỷ Sửu (điểm 8/10), xem bài tháng 1/2016.
  • Điểm tháng Canh Dần cho tuổi Canh Ngọ: Thuận, điểm 6/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 2/2016): 2, 6, 7, 11, 15, 18, 19, 23/2. Tốt nhất: 6/2 (điểm 8/10).
  • Tránh: 12/2, 24/2 (ngày Tý xung tuổi), cùng 11 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 2/2016 tuổi Canh Ngọ tốt hay xấu?

Tháng Canh Dần là tháng thuận với người tuổi Canh Ngọ sinh năm 1990 (nạp âm Lộ Bàng Thổ), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì chi Dần tam hợp với chi Ngọ và nạp âm Tùng Bách Mộc khắc Lộ Bàng Thổ.

  • Công việcđiểm 6/10
  • Tài lộcđiểm 6/10
  • Tình duyênđiểm 6/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Lập Xuân (mở tháng Canh Dần): 16:46 phút ngày 4/2/2016
  • Tiết Kinh Trập (sang tháng Tân Mão): 10:43 phút ngày 5/3/2016
  • Tháng Giêng âm lịch: từ 8/2 đến 8/3/2016
  • Tháng 2 dương lịch: 23/12 đến 22/1 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 02/2016 với tuổi Canh Ngọ

Yếu tốTuổi Canh NgọTháng Canh Dần
Thiên canCanh (Dương Kim)Canh (Dương Kim)
Địa chiNgọ (Hỏa)Dần (Mộc)
Tàng can chínhĐinh (Hỏa)Giáp (Mộc)
Nạp âmLộ Bàng Thổ (Thổ)Tùng Bách Mộc (Mộc)

Đặt can chi tháng Canh Dần cạnh can chi tuổi Canh Ngọ, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Canh (Kim dương, hình tượng sắt thép, đao kiếm), còn tuổi Canh Ngọ mang can Canh (Kim dương, sắt thép, đao kiếm). Cùng hành Kim, hai can cùng tính dương, nên Canh là Tỷ Kiên của Canh. Tỷ Kiên là sao của người ngang vai, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập. Vì vậy tháng này hợp làm cùng người ngang hàng, miễn là chia phần rõ ràng ngay từ đầu.

Địa chi. Chi tháng Dần (Mộc) cùng chi Ngọ (Hỏa) của tuổi Canh Ngọ và Tuất họp thành Hỏa cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Tùng Bách Mộc, mệnh tuổi là Lộ Bàng Thổ. Mộc khắc Thổ: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.

Can tàng. Trong chi Dần có tàng can Giáp (Mộc dương). Kim khắc Mộc, hai can cùng tính dương, nên Giáp là Thiên Tài của Canh. Với tuổi Canh Ngọ, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Dần thuộc mùa Mộc. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế tử, nghĩa là bị mùa khắc, yếu nhất trong năm. Còn chi Ngọ (Hỏa) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét nhiệt thành, hành động nhanh.

Nền năm Bính Thân. Tháng nằm trong năm Bính Thân, mà chi năm Thân bình hòa với chi tuổi Ngọ, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1990. Tuổi mụ 27 năm 2016: phạm Tam Tai năm thứ 1, Hoang Ốc cung Tam Địa Sát, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángCanh là Tỷ Kiên của Canh[4]thuận nhẹ
Tàng can chi thángDần tàng Giáp (chính khí), là Thiên Tài[4]thuận
Quan hệ chiDần tam hợp Ngọ[5]thuận
Nạp âmLộ Bàng Thổ với Tùng Bách Mộc: nạp âm tháng khắc mệnh[6]nghịch
Mùamệnh Thổ ở thế Tử trong mùa Mộc[5]nghịch nhẹ
Chi tuổi trong mùaHỏa (chi Ngọ) ở thế Tướng[5]thuận nhẹ
Nền nămnăm Bính Thân: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 27: phạm Tam Tai năm thứ 1, Hoang Ốc cung Tam Địa Sát ○nghịch nhẹ

Cân các lớp lại, tháng có 3 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, can tháng Tỷ Kiên, tàng can Thiên Tài) và 3 yếu tố nghịch (nạp âm tháng khắc tuổi, Tam Tai, mệnh ở thế Tử). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)

Với can tháng Canh là Tỷ Kiên của tuổi (sao của người ngang vai), tháng hợp làm việc theo nhóm, bàn bạc cùng người ngang hàng; việc lớn nên có người cùng gánh. Bên dưới, chi tháng tàng Thiên Tài: cơ hội đến từ bên ngoài, như khách mới, thị trường mới.

Tháng Dần cùng cục tam hợp với tuổi Ngọ: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tháng (Tùng Bách Mộc) khắc nạp âm tuổi (Lộ Bàng Thổ): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc.

Mệnh Thổ ở thế tử, vì bị khí Mộc của tháng khắc; đây là lúc khí mệnh yếu nhất: giữ việc đang có, lùi việc cần tranh đoạt. Con giáp Ngọ được mùa nuôi: nét nhiệt thành, hành động nhanh gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2016 tuổi Canh Ngọ đang trong Tam Tai (năm thứ 1): khởi sự lớn như mở công ty, đổi nghề nên chọn ngày thật kỹ hoặc lùi sang năm khác.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Canh Ngọ (theo bảng Ngày tốt tháng 2): 6/2 (Thứ 7, điểm 10/10); 18/2 (Thứ 5, điểm 10/10); 15/2 (Thứ 2, điểm 8/10); 23/2 (Thứ 3, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)

Cũng vì Tỷ Kiên, thu chi trong tháng dễ dính khoản chung với bạn bè, anh em; rõ ràng từ đầu thì không mất lòng. Nền Thiên Tài: có thể có khoản thu ngoài lương; lời nhanh thì cũng dễ đi nhanh.

Tiền của tuổi Ngọ tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Tùng Bách Mộc khắc Lộ Bàng Thổ: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.

Thế Tử: không hợp đầu tư, vay mượn; giữ tiền mặt dự phòng. Tuổi Ngọ dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 27 năm 2016 rơi vào cung Tam Địa Sát (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Ngày hợp mua sắm tài sản: 11/2 (Thứ 5, điểm 9/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Canh (ngày Thân) tháng này là 8, 20/2, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương, Dương Công Kỵ) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)

Chuyện tình cảm êm, hợp gặp gỡ qua bạn bè hơn là tự tìm. Nền Thiên Tài: xã giao rộng, nhiều người để ý; giữ chừng mực nếu đã có đôi.

Tam hợp giữa Ngọ và Dần mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà.

Thế Tử: tinh thần dễ xuống, cần người thân chia sẻ nhiều hơn. Tuổi Ngọ cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 27 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2016 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 6/2 (Thứ 7, điểm 10/10); 23/2 (Thứ 3, điểm 8/10); 7/2 (Chủ nhật, điểm 7/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 2, 7, 19/2.

Tháng 2/2016 tuổi Canh Ngọ có những ngày tốt nào?

Có 8 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 6, 7, 11, 15, 18, 19 và 23/2; tốt nhất là 6/2 (điểm 8/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 2/2016.

Tháng 2/2016 tuổi Canh Ngọ nên tránh ngày nào?

Có 13 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 12 và 24/2 (ngày Tý xung tuổi Ngọ):

  • Xung tuổi (ngày Tý): 12/2 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ, Sát Chủ, Trùng Tang); 24/2 (ngày này còn là Sát Chủ).
  • Bách Kỵ: 1, 5, 10, 12, 14, 20, 21, 22, 24, 25, 29/2. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 2/2016.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 8, 26/2.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Canh Ngọ. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 2/2016

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 02/2016 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.