Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 06/2018 tuổi Đinh Dậu sinh 1957 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Mậu Ngọ (nạp âm Thiên Thượng Hỏa): từ Mang Chủng 00:29 phút ngày 6/6 đến trước Tiểu Thử 10:41 phút ngày 7/7/2018. Ứng với phần lớn tháng 6 dương lịch và gần trọn tháng 5 âm lịch (từ 14/6 đến 12/7).
  • Ngày 1–5/6 còn thuộc tháng Đinh Tỵ (điểm 6/10), xem bài tháng 5/2018.
  • Điểm tháng Mậu Ngọ cho tuổi Đinh Dậu: Thuận, điểm 6/10. Công việc 5 điểm · Tài lộc 7 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 6/2018): 2, 7, 8, 11, 12, 15, 19, 22, 23/6. Tốt nhất: 2/6 (điểm 9/10).
  • Tránh: 4/6, 16/6, 28/6 (ngày Mão xung tuổi), cùng 16 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 6/2018 tuổi Đinh Dậu tốt hay xấu?

Tháng Mậu Ngọ là tháng thuận với người tuổi Đinh Dậu sinh năm 1957 (nạp âm Sơn Hạ Hỏa), chấm điểm 6/10, chủ yếu vì can Mậu là Thương Quan của can Đinh và tháng gặp Lộc Thần của tuổi.

  • Công việcđiểm 5/10
  • Tài lộcđiểm 7/10
  • Tình duyênđiểm 6/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Mang Chủng (mở tháng Mậu Ngọ): 00:29 phút ngày 6/6/2018
  • Tiết Tiểu Thử (sang tháng Kỷ Mùi): 10:41 phút ngày 7/7/2018
  • Tháng 5 âm lịch: từ 14/6 đến 12/7/2018
  • Tháng 6 dương lịch: 18/4 đến 17/5 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 06/2018 với tuổi Đinh Dậu

Yếu tốTuổi Đinh DậuTháng Mậu Ngọ
Thiên canĐinh (Âm Hỏa)Mậu (Dương Thổ)
Địa chiDậu (Kim)Ngọ (Hỏa)
Tàng can chínhTân (Kim)Đinh (Hỏa)
Nạp âmSơn Hạ Hỏa (Hỏa)Thiên Thượng Hỏa (Hỏa)

Đặt can chi tháng Mậu Ngọ cạnh can chi tuổi Đinh Dậu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Mậu (Thổ dương, hình tượng núi cao, đất dày), còn tuổi Đinh Dậu mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Hỏa sinh Thổ, một âm một dương, nên Mậu là Thương Quan của Đinh. Thương Quan là sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách, ứng với lời nói thẳng, ý muốn làm khác lệ thường, dễ va chạm với người quản lý. Vì vậy tháng này nên góp ý lúc bình tĩnh và kèm giải pháp, tránh đối đầu với người có quyền quyết định.

Địa chi. Chi tháng Ngọ (Hỏa) và chi Dậu (Kim) của tuổi Đinh Dậu không hợp, không xung, cũng không hình hại. Hỏa khắc Kim, khí của tháng đè lên tuổi đôi chút, nên làm chắc tay. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Thiên Thượng Hỏa, mệnh tuổi là Sơn Hạ Hỏa. Hai bên cùng hành Hỏa: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.

Can tàng. Trong chi Ngọ có tàng can Đinh (Hỏa âm). Cùng hành Hỏa, hai can cùng tính âm, nên Đinh là Tỷ Kiên của Đinh. Với tuổi Đinh Dậu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với bạn bè, đồng nghiệp và tinh thần tự lập.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Ngọ thuộc mùa Hỏa. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Dậu (Kim) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét chỉn chu, đâu ra đó dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.

Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất lục hại với chi tuổi Dậu.

Hạn năm của người sinh 1957. Tuổi mụ 62 năm 2018: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Lộc Thần. Chi Ngọ là Lộc của can Đinh: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.

Đào Hoa. Tháng Ngọ là Đào Hoa của tuổi Dậu: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực.

Hồng Loan. Tháng Ngọ gặp Hồng Loan của tuổi Dậu: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángMậu là Thương Quan của Đinh[4]nghịch
Tàng can chi thángNgọ tàng Đinh (chính khí), là Tỷ Kiên[4]thuận nhẹ
Quan hệ chiNgọ và Dậu không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmSơn Hạ Hỏa với Thiên Thượng Hỏa: cùng hành[6]thuận nhẹ
Mùamệnh Hỏa ở thế Vượng trong mùa Hỏa[5]thuận
Chi tuổi trong mùaKim (chi Dậu) ở thế Tử[5]làm vừa sức
Thần sát thángLộc Thần[4]thuận
Thần sát thángĐào Hoa[4]thuận nhẹ
Thần sát thángHồng Loan ○thuận
Nền nămnăm Mậu Tuất: Tuất lục hại Dậukhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 62: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 6 yếu tố thuận (nạp âm cùng hành, tàng can Tỷ Kiên, Lộc Thần, Đào Hoa, Hồng Loan, mệnh ở thế Vượng) và 1 yếu tố nghịch (can tháng Thương Quan). Vì vậy công việc được điểm 5/10, tài lộc điểm 7/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 6/10.

Công việc và sự nghiệp (trung bình, điểm 5/10)

Với can tháng Mậu là Thương Quan của tuổi (sao của tài hoa sắc sảo và óc phá cách), tháng muốn thay đổi cách làm: hợp cải tiến, nhưng ký kết với cấp trên hay cơ quan nên cân nhắc lời lẽ. Bên dưới, chi tháng tàng Tỷ Kiên: tự lo được việc, nhưng người ngang hàng cũng nhiều.

Tháng Ngọ không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Dậu, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Thiên Thượng Hỏa) và tuổi (Sơn Hạ Hỏa) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.

Mệnh Hỏa gặp tháng Hỏa đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Dậu ở thế yếu trong mùa này: nét chỉn chu, đâu ra đó dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2018 tuổi Đinh Dậu không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Đinh Dậu (theo bảng Ngày tốt tháng 6): 2/6 (Thứ 7, điểm 10/10); 23/6 (Thứ 7, điểm 9/10); 11/6 (Thứ 2, điểm 8/10); 12/6 (Thứ 3, điểm 8/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 7/10)

Cũng vì Thương Quan, tiền vào thất thường; ký hợp đồng nên đọc kỹ điều khoản, tránh cam kết vội. Nền Tỷ Kiên: tiền kiếm được nhưng dễ chia cho bạn bè, anh em.

Tiền bạc của tuổi Dậu trong tháng Ngọ đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Sơn Hạ Hỏa gặp Thiên Thượng Hỏa cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng. Chi Ngọ là Lộc của can Đinh: tháng có "lộc ăn", thu nhập chính dễ tăng, hợp nhận việc có thù lao rõ ràng.

Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Dậu tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 62 năm 2018 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Ngày hợp mua sắm tài sản: 15/6 (Thứ 6, điểm 8/10), cùng các ngày ký kết ở trên. Ngày Lộc của can Đinh (ngày Ngọ) tháng này là 7, 19/6, đều là ngày tốt, hợp nhận tiền, gửi tiết kiệm, bắt đầu một khoản tích lũy.

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)

Dễ to tiếng vì chuyện nhỏ; bàn chuyện cưới hỏi nên để người lớn đứng ra nói. Nền Tỷ Kiên: bạn bè chiếm nhiều thời gian hơn người thương, nên cân lại cho đều.

Tình cảm tuổi Dậu tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp. Tháng Ngọ là Đào Hoa của tuổi Dậu: sức hút tăng, dễ được để ý; người đã có đôi nên giữ chừng mực. Tháng Ngọ gặp Hồng Loan của tuổi Dậu: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.

Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Dậu dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 62 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 2018 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 23/6 (Thứ 7, điểm 9/10); 11/6 (Thứ 2, điểm 8/10); 22/6 (Thứ 6, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 2/6. Ngày 5, 17, 29/6 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thìn) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương, Sát Chủ), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 6/2018 tuổi Đinh Dậu có những ngày tốt nào?

Có 9 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 7, 8, 11, 12, 15, 19, 22 và 23/6; tốt nhất là 2/6 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 6/2018.

Tháng 6/2018 tuổi Đinh Dậu nên tránh ngày nào?

Có 18 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 4, 16 và 28/6 (ngày Mão xung tuổi Dậu):

  • Xung tuổi (ngày Mão): 4/6; 16/6 (ngày này còn là Tam Nương); 28/6.
  • Bách Kỵ: 1, 3, 5, 6, 10, 13, 14, 16, 17, 18, 20, 24, 25, 26, 27, 29/6. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 6/2018.[7]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Đinh Dậu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 6/2018

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 06/2018 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.