Tử vi tháng 08/2018 tuổi Đinh Dậu sinh 1957 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tóm tắt nhanh
- Tháng Canh Thân (nạp âm Thạch Lựu Mộc): từ Lập Thu 20:30 phút ngày 7/8 đến trước Bạch Lộ 23:29 phút ngày 7/9/2018. Ứng với phần lớn tháng 8 dương lịch và gần trọn tháng 7 âm lịch (từ 11/8 đến 9/9).
- Ngày 1–6/8 còn thuộc tháng Kỷ Mùi (điểm 8/10), xem bài tháng 7/2018.
- Điểm tháng Canh Thân cho tuổi Đinh Dậu: Rất thuận, điểm 9/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 10 điểm · Tình duyên 9 điểm.
- Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 8/2018): 2, 7, 12, 19, 29, 30/8. Tốt nhất: 29/8 (điểm 9/10).
- Tránh: 3/8, 15/8, 27/8 (ngày Mão xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.
Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh
Tháng 8/2018 tuổi Đinh Dậu tốt hay xấu?
Tháng Canh Thân là tháng rất thuận với người tuổi Đinh Dậu sinh năm 1957 (nạp âm Sơn Hạ Hỏa), chấm điểm 9/10, chủ yếu vì can Canh là Chính Tài của can Đinh và chi Thân bán hội với chi Dậu.
- Công việcđiểm 8/10
- Tài lộcđiểm 10/10
- Tình duyênđiểm 9/10
Mốc thời gian của tháng
- Tiết Lập Thu (mở tháng Canh Thân): 20:30 phút ngày 7/8/2018
- Tiết Bạch Lộ (sang tháng Tân Dậu): 23:29 phút ngày 7/9/2018
- Tháng 7 âm lịch: từ 11/8 đến 9/9/2018
- Tháng 8 dương lịch: 20/6 đến 21/7 âm lịch
Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]
Tương tác can chi, ngũ hành tháng 08/2018 với tuổi Đinh Dậu
| Yếu tố | Tuổi Đinh Dậu | Tháng Canh Thân |
|---|---|---|
| Thiên can | Đinh (Âm Hỏa) | Canh (Dương Kim) |
| Địa chi | Dậu (Kim) | Thân (Kim) |
| Tàng can chính | Tân (Kim) | Canh (Kim) |
| Nạp âm | Sơn Hạ Hỏa (Hỏa) | Thạch Lựu Mộc (Mộc) |
Đặt can chi tháng Canh Thân cạnh can chi tuổi Đinh Dậu, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.
Thiên can. Can tháng là Canh (Kim dương, hình tượng sắt thép, đao kiếm), còn tuổi Đinh Dậu mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Hỏa khắc Kim, một âm một dương, nên Canh là Chính Tài của Đinh. Chính Tài là sao của tiền bạc chính đáng, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức. Vì vậy tháng này hợp chốt những việc có số liệu rõ ràng, thu hồi công nợ, chi tiêu theo kế hoạch.
Địa chi. Chi tháng Thân và chi tuổi Dậu cùng một phương (bán hội Kim phương Tây), như anh em một nhà: dễ được đồng đội hậu thuẫn, cùng chung một hướng. Về ngũ hành, Thân thuộc Kim, Dậu thuộc Kim: cùng hành Kim, đồng khí nên thêm sức nhưng cũng thêm cạnh tranh.
Nạp âm. Nạp âm tháng là Thạch Lựu Mộc, mệnh tuổi là Sơn Hạ Hỏa. Mộc sinh Hỏa: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.
Can tàng. Trong chi Thân có tàng can Canh (Kim dương). Hỏa khắc Kim, một âm một dương, nên Canh là Chính Tài của Đinh. Với tuổi Đinh Dậu, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tiền lương, tiền hàng, tài sản tích lũy bằng công sức. Can tháng và can tàng cùng là Chính Tài nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.
Sức của mệnh trong mùa. Tháng Thân thuộc mùa Kim. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Hỏa (nạp âm) gặp mùa này ở thế tù, nghĩa là khắc mùa nên bị giữ chân, khó xoay xở. Còn chi Dậu (Kim) ở thế vượng: con giáp gặp đúng mùa của mình, dễ bộc lộ điểm mạnh: chỉn chu, đâu ra đó.
Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất lục hại với chi tuổi Dậu.
Hạn năm của người sinh 1957. Tuổi mụ 62 năm 2018: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản), chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).
Điểm tháng được tính thế nào
| Lớp | Dữ kiện | Ảnh hưởng |
|---|---|---|
| Thập thần can tháng | Canh là Chính Tài của Đinh[4] | thuận |
| Tàng can chi tháng | Thân tàng Canh (chính khí), là Chính Tài[4] | thuận |
| Quan hệ chi | Thân bán hội Dậu[5] | thuận |
| Nạp âm | Sơn Hạ Hỏa với Thạch Lựu Mộc: nạp âm tháng sinh mệnh[6] | thuận |
| Mùa | mệnh Hỏa ở thế Tù trong mùa Kim[5] | nghịch nhẹ |
| Chi tuổi trong mùa | Kim (chi Dậu) ở thế Vượng[5] | thuận nhẹ |
| Nền năm | năm Mậu Tuất: Tuất lục hại Dậu | không tính |
| Hạn dân gian | tuổi mụ 62: phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản) ○ | không ảnh hưởng điểm |
Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (chi tháng bán hội, nạp âm tháng sinh tuổi, can tháng Chính Tài, tàng can Chính Tài) và 1 yếu tố nghịch (mệnh ở thế Tù). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 10/10, tình duyên điểm 9/10, chung điểm 9/10.
Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)
Với can tháng Canh là Chính Tài của tuổi (sao của tiền bạc chính đáng), tháng làm ăn chắc chắn: hợp chốt đơn, thu hồi công nợ, ký những việc đã chuẩn bị từ trước.
Tháng Thân cùng phương với tuổi Dậu: được người cùng nhóm, cùng ngành hậu thuẫn; hợp làm trong tập thể quen hơn là tự mở đường mới. Nạp âm tháng (Thạch Lựu Mộc) sinh cho nạp âm tuổi (Sơn Hạ Hỏa): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới.
Tuy vậy, mệnh Hỏa ở thế tù, vì phải khắc khí Kim của tháng nên bị giữ chân: việc đi chậm hơn dự tính, đừng ép tiến độ. Con giáp Dậu gặp đúng mùa của mình: nét chỉn chu, đâu ra đó phát huy tốt, hợp đứng ra dẫn việc. Năm 2018 tuổi Đinh Dậu không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.
Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Đinh Dậu (theo bảng Ngày tốt tháng 8): 30/8 (Thứ 5, điểm 10/10); 29/8 (Thứ 4, điểm 9/10); 12/8 (Chủ nhật, điểm 8/10).
Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 10/10)
Cũng vì Chính Tài, tài lộc rõ ràng, hợp mua sắm tài sản, nhập hàng, khai trương cửa hàng.
Bán hội giữa Dậu và Thân giúp tiền đến từ các mối quen, khách cũ quay lại; hợp chăm sóc khách hàng hiện có. Khí Thạch Lựu Mộc nuôi mệnh Sơn Hạ Hỏa, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.
Tuy vậy, thế Tù: tiền dễ bị kẹt (khoản chưa thu, vốn đọng); ưu tiên thu hồi hơn bỏ thêm vốn. Tuổi Dậu đang tự tin, dễ quyết chi nhanh; kiểm lại một lượt trước khoản lớn. Tuổi mụ 62 năm 2018 rơi vào cung Nhì Nghi, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.
Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 12, 29, 30/8. Ngày Lộc của can Đinh (ngày Ngọ) tháng này là 6, 18, 30/8; trong đó 30/8 là ngày tốt, còn 6, 18/8 không dùng cho giao dịch lớn (phạm Thọ Tử, Dương Công Kỵ).
Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 9/10)
Tình cảm thực tế, hợp bàn chuyện nhà cửa, sính lễ, tính toán chi tiêu chung.
Tuổi Dậu hợp sinh hoạt cùng nhóm bạn, họ hàng trong tháng Thân; người độc thân dễ quen qua người cùng quê, cùng nghề. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi.
Tuy vậy, thế Tù: dễ bức bối; nói ra nhẹ nhàng thay vì dồn nén. Tuổi Dậu được chú ý nhiều hơn thường lệ; chân thành là đủ, không cần phô trương. Tuổi mụ 62 phạm Kim Lâu Lục Súc (hại vật nuôi, tài sản): nếu tính chuyện cưới trong năm 2018 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.
Cưới hỏi: 29/8 (Thứ 4, điểm 9/10); 12/8 (Chủ nhật, điểm 8/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 29/8. Ngày 4, 16, 28/8 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Thìn) nhưng không đạt chuẩn (phạm Nguyệt Kỵ, Sát Chủ, Trùng Tang, Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.
Tháng 8/2018 tuổi Đinh Dậu có những ngày tốt nào?
Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 7, 12, 19, 29 và 30/8; tốt nhất là 29/8 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 8/2018.
Tháng 8/2018 tuổi Đinh Dậu nên tránh ngày nào?
Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 3, 15 và 27/8 (ngày Mão xung tuổi Dậu):
- Xung tuổi (ngày Mão): 3/8 (ngày này còn là Tam Nương); 15/8 (ngày này còn là Nguyệt Kỵ); 27/8.
- Bách Kỵ: 3, 4, 5, 6, 8, 13, 15, 16, 17, 18, 23, 24, 25, 26, 28/8. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 8/2018.[7]
- Nguyệt Phá, Vãng Vong: 1, 9, 14, 21/8.[8]
Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Đinh Dậu. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.
Xem tử vi hôm nay
Xem ngày tốt tháng 8/2018
Xem tử vi tháng lân cận
- Tử vi tháng 09/2018 tuổi Đinh Dậu sinh 1957 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 10/2018 tuổi Đinh Dậu sinh 1957 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Xem tử vi tháng 08/2018 con giáp khác
- Tử vi tháng 08/2018 tuổi Mậu Tuất sinh 1958 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2018 tuổi Kỷ Hợi sinh 1959 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2018 tuổi Canh Tý sinh 1960 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2018 tuổi Tân Sửu sinh 1961 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2018 tuổi Nhâm Dần sinh 1962 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
- Tử vi tháng 08/2018 tuổi Quý Mão sinh 1963 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên
Tài liệu tham khảo
- [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
- [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
- [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
- [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
- [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
- [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
- [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
- [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.
Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.