Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 01/2017 tuổi Đinh Hợi sinh 1947 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Tân Sửu (nạp âm Bích Thượng Thổ): từ Tiểu Hàn 10:55 phút ngày 5/1 đến trước Lập Xuân 22:34 phút ngày 3/2/2017. Ứng với phần lớn tháng 1 dương lịch và gần trọn tháng Chạp âm lịch (từ 29/12 đến 27/1).
  • Ngày 1–4/1 còn thuộc tháng Canh Tý (điểm 7/10), xem bài tháng 12/2016.
  • Điểm tháng Tân Sửu cho tuổi Đinh Hợi: Rất thuận, điểm 9/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 9 điểm · Tình duyên 9 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 1/2017): 1, 9, 23/1. Tốt nhất: 9/1 (điểm 7/10).
  • Tránh: 6/1, 18/1, 30/1 (ngày Tỵ xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 1/2017 tuổi Đinh Hợi tốt hay xấu?

Tháng Tân Sửu là tháng rất thuận với người tuổi Đinh Hợi sinh năm 1947 (nạp âm Ốc Thượng Thổ), chấm điểm 9/10, chủ yếu vì can Tân là Thiên Tài của can Đinh và chi Sửu bán hội với chi Hợi.

  • Công việcđiểm 8/10
  • Tài lộcđiểm 9/10
  • Tình duyênđiểm 9/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Tiểu Hàn (mở tháng Tân Sửu): 10:55 phút ngày 5/1/2017
  • Tiết Lập Xuân (sang tháng Nhâm Dần): 22:34 phút ngày 3/2/2017
  • Tháng Chạp âm lịch: từ 29/12 đến 27/1/2017
  • Tháng 1 dương lịch: 4/12 đến 4/1 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 01/2017 với tuổi Đinh Hợi

Yếu tốTuổi Đinh HợiTháng Tân Sửu
Thiên canĐinh (Âm Hỏa)Tân (Âm Kim)
Địa chiHợi (Thủy)Sửu (Thổ)
Tàng can chínhNhâm (Thủy)Kỷ (Thổ)
Nạp âmỐc Thượng Thổ (Thổ)Bích Thượng Thổ (Thổ)

Đặt can chi tháng Tân Sửu cạnh can chi tuổi Đinh Hợi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Tân (Kim âm, hình tượng vàng bạc, châu ngọc), còn tuổi Đinh Hợi mang can Đinh (Hỏa âm, ngọn lửa đèn). Hỏa khắc Kim, hai can cùng tính âm, nên Tân là Thiên Tài của Đinh. Thiên Tài là sao của tiền ngoài và cơ hội, ứng với khoản thu bất ngờ, quan hệ rộng, sự hào phóng. Vì vậy tháng này đáng nắm cơ hội mới, nhưng giữ lại một phần tiền và đừng bỏ dở việc chính.

Địa chi. Chi tháng Sửu và chi tuổi Hợi cùng một phương (bán hội Thủy phương Bắc), như anh em một nhà: dễ được đồng đội hậu thuẫn, cùng chung một hướng. Về ngũ hành, Sửu thuộc Thổ, Hợi thuộc Thủy: Thổ khắc Thủy, khí tháng đè lên tuổi nên dễ bị ép.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Bích Thượng Thổ, mệnh tuổi là Ốc Thượng Thổ. Hai bên cùng hành Thổ: khí hợp nhau, dễ cộng hưởng, nhưng cũng dễ giẫm chân nhau nếu không phân vai.

Can tàng. Trong chi Sửu có tàng can Kỷ (Thổ âm). Hỏa sinh Thổ, hai can cùng tính âm, nên Kỷ là Thực Thần của Đinh. Với tuổi Đinh Hợi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với tay nghề, ý tưởng, chuyện ăn uống, vui chơi.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Sửu thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Hợi (Thủy) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét điềm đạm, rộng lượng dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.

Nền năm Bính Thân. Tháng nằm trong năm Bính Thân, mà chi năm Thân lục hại với chi tuổi Hợi.

Hạn năm của người sinh 1947. Tuổi mụ 70 năm 2016: không phạm Tam Tai, Kim Lâu hay Hoang Ốc.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángTân là Thiên Tài của Đinh[4]thuận
Tàng can chi thángSửu tàng Kỷ (chính khí), là Thực Thần[4]thuận
Quan hệ chiSửu bán hội Hợi[5]thuận
Nạp âmỐc Thượng Thổ với Bích Thượng Thổ: cùng hành[6]thuận nhẹ
Mùamệnh Thổ ở thế Vượng trong mùa Thổ[5]thuận
Chi tuổi trong mùaThủy (chi Hợi) ở thế Tử[5]làm vừa sức
Nền nămnăm Bính Thân: Thân lục hại Hợikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 70: không Tam Tai, không Kim Lâu, không Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 5 yếu tố thuận (chi tháng bán hội, nạp âm cùng hành, can tháng Thiên Tài, tàng can Thực Thần, mệnh ở thế Vượng), không có yếu tố nghịch đáng kể. Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 9/10, tình duyên điểm 9/10, chung điểm 9/10.

Chú thích về mùa. Sửu là tháng cuối đông. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 16/1 đến 2/2 năm nay.[5]

  • Nửa đầu tháng, khí Thủy còn vượng: mệnh Thổ ở thế Tù.
  • Từ khoảng 16/1, Thổ dụng sự: mệnh Thổ ở thế Vượng.

Bài chấm theo thế Vượng (cách giản lược: cả tháng Sửu là Thổ).

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)

Với can tháng Tân là Thiên Tài của tuổi (sao của tiền ngoài và cơ hội), tháng có cơ hội bất ngờ từ quan hệ rộng; hợp mở rộng kênh bán, đi gặp đối tác mới. Bên dưới, chi tháng tàng Thực Thần: ý tưởng đến dễ, hợp viết, dạy, làm sản phẩm.

Tháng Sửu cùng phương với tuổi Hợi: được người cùng nhóm, cùng ngành hậu thuẫn; hợp làm trong tập thể quen hơn là tự mở đường mới. Nạp âm tháng (Bích Thượng Thổ) và tuổi (Ốc Thượng Thổ) cùng hành: gặp người cùng tần số, hợp tác dễ nhưng phải phân vai rõ.

Mệnh Thổ gặp tháng Thổ đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Hợi ở thế yếu trong mùa này: nét điềm đạm, rộng lượng dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2016 tuổi Đinh Hợi không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Đinh Hợi (theo bảng Ngày tốt tháng 1): 23/1 (Thứ 2, điểm 7/10); 1/1 (Chủ nhật, điểm 6/10).

Tài lộc và tiền bạc (rất thuận, điểm 9/10)

Cũng vì Thiên Tài, dễ có khoản thu ngoài dự tính nhưng cũng dễ tiêu nhanh, nên giữ lại một phần trước khi chi. Nền Thực Thần: thu nhập từ tay nghề, dịch vụ, bán hàng nhỏ lẻ đều đặn.

Bán hội giữa Hợi và Sửu giúp tiền đến từ các mối quen, khách cũ quay lại; hợp chăm sóc khách hàng hiện có. Ốc Thượng Thổ gặp Bích Thượng Thổ cùng hành: tiền bạc cân bằng; khoản chung với bạn bè, anh em cần sổ sách rõ ràng.

Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Hợi tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 70 năm 2016 rơi vào cung Nhất Cát, không phạm Hoang Ốc, nên mua nhà, sửa nhà trong tháng không vướng hạn này.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 1, 23/1. Ngày Lộc của can Đinh (ngày Ngọ) tháng này là 7, 19, 31/1, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Tam Nương) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (rất thuận, điểm 9/10)

Dễ gặp người mới; chuyện đã nghiêm túc thì nên giữ ranh giới rõ ràng. Nền Thực Thần: không khí nhẹ nhõm, hợp đi chơi, ăn uống cùng nhau.

Tuổi Hợi hợp sinh hoạt cùng nhóm bạn, họ hàng trong tháng Sửu; người độc thân dễ quen qua người cùng quê, cùng nghề. Dễ đồng cảm, hiểu nhau nhanh; tránh cả hai cùng cố chấp.

Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Hợi dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 70 không phạm Kim Lâu, nên chuyện cưới hỏi năm 2016 không vướng hạn này (xét theo tuổi cô dâu).

Cưới hỏi: 23/1 (Thứ 2, điểm 7/10). Ngày 3, 15, 27/1 tuy là ngày Lục Hợp (ngày Dần) nhưng không đạt chuẩn (phạm Tam Nương), nên không dùng cho việc lớn.

Tháng 1/2017 tuổi Đinh Hợi có những ngày tốt nào?

Có 3 ngày tốt (từ điểm 6/10): 1, 9 và 23/1; tốt nhất là 9/1 (điểm 7/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 1/2017.

Tháng 1/2017 tuổi Đinh Hợi nên tránh ngày nào?

Có 20 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 6, 18 và 30/1 (ngày Tỵ xung tuổi Hợi):

  • Xung tuổi (ngày Tỵ): 6/1; 18/1; 30/1 (ngày này còn là Tam Nương).
  • Bách Kỵ: 2, 4, 5, 10, 11, 12, 15, 16, 17, 19, 20, 22, 24, 29, 30/1. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 1/2017.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 8, 14, 26/1.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Đinh Hợi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 1/2017

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 01/2017 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.