Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 07/2018 tuổi Mậu Thân sinh 1968 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Kỷ Mùi (nạp âm Thiên Thượng Hỏa): từ Tiểu Thử 10:41 phút ngày 7/7 đến trước Lập Thu 20:30 phút ngày 7/8/2018. Ứng với phần lớn tháng 7 dương lịch và gần trọn tháng 6 âm lịch (từ 13/7 đến 10/8).
  • Ngày 1–6/7 còn thuộc tháng Mậu Ngọ (điểm 7/10), xem bài tháng 6/2018.
  • Điểm tháng Kỷ Mùi cho tuổi Mậu Thân: Trung bình, điểm 5/10. Công việc 6 điểm · Tài lộc 4 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 7/2018): 2, 12, 18, 22, 24, 31/7. Tốt nhất: 12/7 (điểm 9/10).
  • Tránh: 9/7, 21/7 (ngày Dần xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 7/2018 tuổi Mậu Thân tốt hay xấu?

Tháng Kỷ Mùi là tháng trung bình với người tuổi Mậu Thân sinh năm 1968 (nạp âm Đại Trạch Thổ), chấm điểm 5/10, chủ yếu vì can Kỷ là Kiếp Tài của can Mậu và tháng gặp Thiên Ất Quý Nhân của tuổi.

  • Công việcđiểm 6/10
  • Tài lộcđiểm 4/10
  • Tình duyênđiểm 6/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Tiểu Thử (mở tháng Kỷ Mùi): 10:41 phút ngày 7/7/2018
  • Tiết Lập Thu (sang tháng Canh Thân): 20:30 phút ngày 7/8/2018
  • Tháng 6 âm lịch: từ 13/7 đến 10/8/2018
  • Tháng 7 dương lịch: 18/5 đến 19/6 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 07/2018 với tuổi Mậu Thân

Yếu tốTuổi Mậu ThânTháng Kỷ Mùi
Thiên canMậu (Dương Thổ)Kỷ (Âm Thổ)
Địa chiThân (Kim)Mùi (Thổ)
Tàng can chínhCanh (Kim)Kỷ (Thổ)
Nạp âmĐại Trạch Thổ (Thổ)Thiên Thượng Hỏa (Hỏa)

Đặt can chi tháng Kỷ Mùi cạnh can chi tuổi Mậu Thân, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Kỷ (Thổ âm, hình tượng đất ruộng vườn), còn tuổi Mậu Thân mang can Mậu (Thổ dương, núi cao, đất dày). Cùng hành Thổ, một âm một dương, nên Kỷ là Kiếp Tài của Mậu. Kiếp Tài là sao của cạnh tranh và chia phần, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Vì vậy tháng này nên giữ chặt phần việc và túi tiền của mình, tránh cho vay hay hùn vốn theo lời rủ.

Địa chi. Chi tháng Mùi (Thổ) và chi Thân (Kim) của tuổi Mậu Thân không hợp, không xung, cũng không hình hại. Thổ sinh Kim, khí của tháng nâng nhẹ cho tuổi. Nền tháng vì thế trung tính, kết quả do chính cách mình làm.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Thiên Thượng Hỏa, mệnh tuổi là Đại Trạch Thổ. Hỏa sinh Thổ: nền khí của tháng nâng đỡ mệnh, làm việc gì cũng đỡ tốn sức hơn.

Can tàng. Trong chi Mùi có tàng can Kỷ (Thổ âm). Cùng hành Thổ, một âm một dương, nên Kỷ là Kiếp Tài của Mậu. Với tuổi Mậu Thân, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với người tranh việc, tranh công, những khoản chi vì nể nang. Can tháng và can tàng cùng là Kiếp Tài nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mùi thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Thổ (nạp âm) gặp mùa này ở thế vượng, nghĩa là đang lúc mạnh nhất. Còn chi Thân (Kim) ở thế tướng: con giáp được mùa nuôi, làm gì cũng có đà, phát huy nét linh hoạt, thích nghi tốt.

Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất bán hội với chi tuổi Thân.

Hạn năm của người sinh 1968. Tuổi mụ 51 năm 2018: phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Thiên Ất Quý Nhân. Chi Mùi là Thiên Ất Quý Nhân của can Mậu: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Hồng Loan. Tháng Mùi gặp Hồng Loan của tuổi Thân: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángKỷ là Kiếp Tài của Mậu[4]nghịch
Tàng can chi thángMùi tàng Kỷ (chính khí), là Kiếp Tài[4]nghịch
Quan hệ chiMùi và Thân không hợp, không xung[5]trung tính
Nạp âmĐại Trạch Thổ với Thiên Thượng Hỏa: nạp âm tháng sinh mệnh[6]thuận
Mùamệnh Thổ ở thế Vượng trong mùa Thổ[5]thuận
Chi tuổi trong mùaKim (chi Thân) ở thế Tướng[5]thuận nhẹ
Thần sát thángThiên Ất Quý Nhân[4]thuận
Thần sát thángHồng Loan ○thuận
Nền nămnăm Mậu Tuất: Tuất bán hội Thânkhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 51: phạm Kim Lâu Tử (hại con cái), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 4 yếu tố thuận (nạp âm tháng sinh tuổi, Thiên Ất Quý Nhân, Hồng Loan, mệnh ở thế Vượng) và 2 yếu tố nghịch (can tháng Kiếp Tài, tàng can Kiếp Tài). Vì vậy công việc được điểm 6/10, tài lộc điểm 4/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 5/10.

Chú thích về mùa. Mùi là tháng cuối hạ. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 20/7 đến 6/8 năm nay.[5]

  • Nửa đầu tháng, khí Hỏa còn vượng: mệnh Thổ ở thế Tướng.
  • Từ khoảng 20/7, Thổ dụng sự: mệnh Thổ ở thế Vượng.

Bài chấm theo thế Vượng (cách giản lược: cả tháng Mùi là Thổ).

Công việc và sự nghiệp (thuận, điểm 6/10)

Với can tháng Kỷ là Kiếp Tài của tuổi (sao của cạnh tranh và chia phần), tháng có cạnh tranh ngầm: việc đang làm dễ bị người khác nhảy vào, nên chốt sớm phần của mình.

Tháng Mùi không mang trợ lực hay trở lực lớn cho tuổi Thân, hợp làm đều tay, dọn việc tồn và chuẩn bị cho tháng sau. Nạp âm tháng (Thiên Thượng Hỏa) sinh cho nạp âm tuổi (Đại Trạch Thổ): có người nâng đỡ phía sau, hợp học thêm hoặc nhận việc mới. Chi Mùi là Thiên Ất Quý Nhân của can Mậu: gặp khó có người đỡ, hợp xin hỗ trợ và tiếp cận người có vị thế.

Mệnh Thổ gặp tháng Thổ đang ở thế vượng: sức làm việc dồi dào, hợp gánh phần việc khó nhất. Con giáp Thân được mùa nuôi: nét linh hoạt, thích nghi tốt gặp thời, việc cần xoay chuyển nhanh sẽ thuận tay. Năm 2018 tuổi Mậu Thân không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Mậu Thân (theo bảng Ngày tốt tháng 7): 12/7 (Thứ 5, điểm 10/10); 18/7 (Thứ 4, điểm 10/10); 22/7 (Chủ nhật, điểm 10/10); 24/7 (Thứ 3, điểm 9/10).

Tài lộc và tiền bạc (kém, điểm 4/10)

Cũng vì Kiếp Tài, tiền dễ ra hơn vào: hạn chế hùn vốn, cho vay trong tháng; việc cần chi lớn nên chọn ngày thật kỹ.

Tiền bạc của tuổi Thân trong tháng Mùi đi ngang; thu nhập tăng chủ yếu nhờ làm thêm chứ không nhờ may. Khí Thiên Thượng Hỏa nuôi mệnh Đại Trạch Thổ, nên tiền đến từ nguồn quen, ít phải chạy vạy.

Mệnh vượng giữ được tiền, hợp tích lũy hơn là tiêu vào thứ chưa cần. Tuổi Thân dễ gặp cơ hội kiếm thêm từ đúng sở trường của mình. Tuổi mụ 51 năm 2018 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 12, 18, 22/7. Ngày Lộc của can Mậu (ngày Tỵ) tháng này là 12, 24/7, đều là ngày tốt, hợp nhận tiền, gửi tiết kiệm, bắt đầu một khoản tích lũy.

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)

Dễ phát sinh hiểu lầm vì người thứ ba; ngày cưới hỏi nên chọn ngày hợp tuổi CẢ HAI bên.

Tình cảm tuổi Thân tháng này bình lặng; một cử chỉ quan tâm đều đặn quan trọng hơn lời hứa lớn. Được người nhà, người lớn quan tâm; hợp ra mắt, thăm hỏi. Tháng Mùi gặp Hồng Loan của tuổi Thân: thuận chuyện hẹn hò, cưới hỏi, hỷ sự trong nhà.

Mệnh vượng dễ thành cứng; bớt một chút cái tôi để người kia dễ gần. Tuổi Thân cởi mở hơn, hợp gặp gỡ, kết nối. Tuổi mụ 51 phạm Kim Lâu Tử (hại con cái): nếu tính chuyện cưới trong năm 2018 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 12/7 (Thứ 5, điểm 10/10); 18/7 (Thứ 4, điểm 10/10); 24/7 (Thứ 3, điểm 9/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 12, 24, 31/7.

Tháng 7/2018 tuổi Mậu Thân có những ngày tốt nào?

Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 12, 18, 22, 24 và 31/7; tốt nhất là 12/7 (điểm 9/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 7/2018.

Tháng 7/2018 tuổi Mậu Thân nên tránh ngày nào?

Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 9 và 21/7 (ngày Dần xung tuổi Thân):

  • Xung tuổi (ngày Dần): 9/7; 21/7.
  • Bách Kỵ: 1, 4, 5, 6, 10, 11, 13, 15, 16, 17, 19, 23, 25, 26, 30/7. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 7/2018.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 8, 20/7.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Mậu Thân. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 7/2018

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 07/2018 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.