Bỏ qua, tới nội dung chính
BazifuBazifu
Chọn nơi sống và làm việc

Tử vi tháng 07/2018 tuổi Tân Hợi sinh 1971 - Công Việc, Tài Lộc, Tình Duyên

Cập nhật Tử vi, ngày tốt 60 Hoa Giáp

Tóm tắt nhanh

  • Tháng Kỷ Mùi (nạp âm Thiên Thượng Hỏa): từ Tiểu Thử 10:41 phút ngày 7/7 đến trước Lập Thu 20:30 phút ngày 7/8/2018. Ứng với phần lớn tháng 7 dương lịch và gần trọn tháng 6 âm lịch (từ 13/7 đến 10/8).
  • Ngày 1–6/7 còn thuộc tháng Mậu Ngọ (điểm 5/10), xem bài tháng 6/2018.
  • Điểm tháng Kỷ Mùi cho tuổi Tân Hợi: Thuận, điểm 7/10. Công việc 8 điểm · Tài lộc 6 điểm · Tình duyên 6 điểm.
  • Ngày tốt (cùng bảng với bài Ngày tốt tháng 7/2018): 2, 9, 18, 21, 22, 31/7. Tốt nhất: 2/7 (điểm 10/10).
  • Tránh: 12/7, 24/7 (ngày Tỵ xung tuổi), cùng 15 ngày Bách Kỵ.

Xem nhanh: Tốt hay xấu · Công việc · Tài lộc · Tình duyên · Ngày tốt · Ngày cần tránh

Tháng 7/2018 tuổi Tân Hợi tốt hay xấu?

Tháng Kỷ Mùi là tháng thuận với người tuổi Tân Hợi sinh năm 1971 (nạp âm Thoa Xuyến Kim), chấm điểm 7/10, chủ yếu vì chi Mùi tam hợp với chi Hợi và nạp âm Thiên Thượng Hỏa khắc Thoa Xuyến Kim.

  • Công việcđiểm 8/10
  • Tài lộcđiểm 6/10
  • Tình duyênđiểm 6/10

Mốc thời gian của tháng

  • Tiết Tiểu Thử (mở tháng Kỷ Mùi): 10:41 phút ngày 7/7/2018
  • Tiết Lập Thu (sang tháng Canh Thân): 20:30 phút ngày 7/8/2018
  • Tháng 6 âm lịch: từ 13/7 đến 10/8/2018
  • Tháng 7 dương lịch: 18/5 đến 19/6 âm lịch

Ngày giao tiết được tính thuộc tháng mới, theo cách chọn ngày thông dụng.[1][2][3]

Tương tác can chi, ngũ hành tháng 07/2018 với tuổi Tân Hợi

Yếu tốTuổi Tân HợiTháng Kỷ Mùi
Thiên canTân (Âm Kim)Kỷ (Âm Thổ)
Địa chiHợi (Thủy)Mùi (Thổ)
Tàng can chínhNhâm (Thủy)Kỷ (Thổ)
Nạp âmThoa Xuyến Kim (Kim)Thiên Thượng Hỏa (Hỏa)

Đặt can chi tháng Kỷ Mùi cạnh can chi tuổi Tân Hợi, người xem Bát Tự xét lần lượt: thiên can cho biết tháng đóng vai gì với bạn (thập thần), địa chi cho biết hợp hay xung, nạp âm và mùa cho biết sức của mệnh mạnh hay yếu.

Thiên can. Can tháng là Kỷ (Thổ âm, hình tượng đất ruộng vườn), còn tuổi Tân Hợi mang can Tân (Kim âm, vàng bạc, châu ngọc). Thổ sinh Kim, hai can cùng tính âm, nên Kỷ là Thiên Ấn của Tân. Thiên Ấn là sao của suy tư độc lập, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Vì vậy tháng này hợp nghiên cứu, chuẩn bị kỹ, nhưng nên đặt hạn cho mình để khỏi chần chừ.

Địa chi. Chi tháng Mùi (Thổ) cùng chi Hợi (Thủy) của tuổi Tân Hợi và Mão họp thành Mộc cục, tức tam hợp: tháng và tuổi đứng chung một phe. Tam hợp là sức mạnh của tập thể, nên biểu hiện thường thấy là dễ gặp người cùng chí hướng, việc làm theo nhóm thành nhanh.

Nạp âm. Nạp âm tháng là Thiên Thượng Hỏa, mệnh tuổi là Thoa Xuyến Kim. Hỏa khắc Kim: nền khí của tháng ép lên mệnh, nên làm ít mà chắc.

Can tàng. Trong chi Mùi có tàng can Kỷ (Thổ âm). Thổ sinh Kim, hai can cùng tính âm, nên Kỷ là Thiên Ấn của Tân. Với tuổi Tân Hợi, khí này không lộ ra mặt như can tháng mà tác động ngầm, ứng với nghiên cứu, trực giác và xu hướng thu mình. Can tháng và can tàng cùng là Thiên Ấn nên khí này lộ rõ, mạnh hơn thường lệ.

Sức của mệnh trong mùa. Tháng Mùi thuộc mùa Thổ. Theo phép vượng, tướng, hưu, tù, tử, mệnh Kim (nạp âm) gặp mùa này ở thế tướng, nghĩa là được mùa nâng lên. Còn chi Hợi (Thủy) ở thế tử: con giáp ở thế yếu, nét điềm đạm, rộng lượng dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức.

Nền năm Mậu Tuất. Tháng nằm trong năm Mậu Tuất, mà chi năm Tuất bình hòa với chi tuổi Hợi, nên nền năm không cản trở.

Hạn năm của người sinh 1971. Tuổi mụ 48 năm 2018: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc, chỉ ảnh hưởng việc trọng đại (khởi sự, làm nhà, cưới hỏi).

Điểm tháng được tính thế nào

LớpDữ kiệnẢnh hưởng
Thập thần can thángKỷ là Thiên Ấn của Tân[4]trung tính
Tàng can chi thángMùi tàng Kỷ (chính khí), là Thiên Ấn[4]trung tính
Quan hệ chiMùi tam hợp Hợi[5]thuận
Nạp âmThoa Xuyến Kim với Thiên Thượng Hỏa: nạp âm tháng khắc mệnh[6]nghịch
Mùamệnh Kim ở thế Tướng trong mùa Thổ[5]thuận
Chi tuổi trong mùaThủy (chi Hợi) ở thế Tử[5]làm vừa sức
Nền nămnăm Mậu Tuất: chi năm bình hòa với chi tuổikhông tính
Hạn dân giantuổi mụ 48: phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng), Hoang Ốc cung Lục Hoang Ốc ○không ảnh hưởng điểm

Cân các lớp lại, tháng có 2 yếu tố thuận (chi tháng tam hợp, mệnh ở thế Tướng) và 1 yếu tố nghịch (nạp âm tháng khắc tuổi). Vì vậy công việc được điểm 8/10, tài lộc điểm 6/10, tình duyên điểm 6/10, chung điểm 7/10.

Chú thích về mùa. Mùi là tháng cuối hạ. Theo Ngũ Hành Đại Nghĩa, “Thổ cư tứ quý, quý thập bát nhật”: Thổ vượng 18 ngày cuối mỗi mùa, tức khoảng từ 20/7 đến 6/8 năm nay.[5]

  • Nửa đầu tháng, khí Hỏa còn vượng: mệnh Kim ở thế Tử.
  • Từ khoảng 20/7, Thổ dụng sự: mệnh Kim ở thế Tướng.

Bài chấm theo thế Tướng (cách giản lược: cả tháng Mùi là Thổ).

Công việc và sự nghiệp (rất thuận, điểm 8/10)

Với can tháng Kỷ là Thiên Ấn của tuổi (sao của suy tư độc lập), tháng hợp chuẩn bị, lên kế hoạch, nghiên cứu kỹ trước khi làm; việc cần quyết nhanh nên dời.

Tháng Mùi cùng cục tam hợp với tuổi Hợi: có người cùng phe, dự án làm theo nhóm ra kết quả nhanh hơn làm một mình. Nạp âm tháng (Thiên Thượng Hỏa) khắc nạp âm tuổi (Thoa Xuyến Kim): bị ép tiến độ, áp lực đến từ bên ngoài; làm ít mà chắc.

Bù lại, mệnh Kim ở thế tướng, được khí Thổ của tháng nâng lên: hợp nhận vai trò mới, người khác dễ tin giao việc. Con giáp Hợi ở thế yếu trong mùa này: nét điềm đạm, rộng lượng dễ thành điểm yếu nếu gồng quá sức, nên làm vừa sức mình. Năm 2018 tuổi Tân Hợi không vướng Tam Tai, khởi sự trong tháng chỉ cần chọn ngày hợp.

Ngày hợp khai trương, ký kết với tuổi Tân Hợi (theo bảng Ngày tốt tháng 7): 2/7 (Thứ 2, điểm 10/10); 18/7 (Thứ 4, điểm 10/10); 22/7 (Chủ nhật, điểm 10/10); 31/7 (Thứ 3, điểm 6/10).

Tài lộc và tiền bạc (thuận, điểm 6/10)

Cũng vì Thiên Ấn, tiền bạc cần tính kỹ, tránh do dự quá lâu mà lỡ ngày đẹp đã chọn.

Tiền của tuổi Hợi tháng này đến qua quan hệ: khách được giới thiệu, cơ hội được chia sẻ, hợp tác góp sức đều có lời. Thiên Thượng Hỏa khắc Thoa Xuyến Kim: chi phí phát sinh do hoàn cảnh (sức khỏe, sửa chữa, phí dịch vụ); dự trù dư ra 10–20%.

Bù lại, thế Tướng: tiền vào theo đà, hợp mở thêm nguồn thu phụ. Tuổi Hợi tránh bảo lãnh, cho vay, góp vốn trong tháng này. Tuổi mụ 48 năm 2018 rơi vào cung Lục Hoang Ốc (Hoang Ốc): chưa hợp làm nhà, mua đất lớn; nếu buộc phải làm thì mượn tuổi.

Mua sắm tài sản lớn nên dùng chính các ngày ký kết ở trên: 2, 18, 22/7. Ngày Lộc của can Tân (ngày Dậu) tháng này là 4, 16, 28/7, nhưng đều không đạt chuẩn ngày tốt (phạm Trùng Tang) nên không dùng cho giao dịch lớn.

Tình duyên và các mối quan hệ (thuận, điểm 6/10)

Hơi trầm, ít hứng thú tiệc tùng; lễ nhỏ, ấm cúng hợp hơn lễ lớn.

Tam hợp giữa Hợi và Mùi mở rộng quan hệ tự nhiên: người độc thân dễ quen qua bạn bè chung, người có đôi hợp gặp gỡ gia đình hai bên. Tâm trạng dễ nặng vì chuyện bên ngoài; đừng mang áp lực công việc về nhà.

Bù lại, thế Tướng: dễ tạo thiện cảm, hợp chủ động hẹn gặp. Tuổi Hợi dễ nhạy cảm, tự ái; đừng đưa ra quyết định tình cảm lúc đang mệt. Tuổi mụ 48 phạm Kim Lâu Thê (hại vợ/chồng): nếu tính chuyện cưới trong năm 2018 (xét theo tuổi cô dâu) nên xem kỹ hoặc lùi năm.

Cưới hỏi: 18/7 (Thứ 4, điểm 10/10); 31/7 (Thứ 3, điểm 6/10). Ngày hợp hẹn gặp, làm lành, ra mắt (hợp tuổi và không phạm ngày kỵ): 2, 9, 21, 22/7.

Tháng 7/2018 tuổi Tân Hợi có những ngày tốt nào?

Có 6 ngày tốt (từ điểm 6/10): 2, 9, 18, 21, 22 và 31/7; tốt nhất là 2/7 (điểm 10/10). Giờ tốt và việc hợp từng ngày xem ở bài Ngày tốt tháng 7/2018.

Tháng 7/2018 tuổi Tân Hợi nên tránh ngày nào?

Có 19 ngày nên tránh việc lớn, nặng nhất là 12 và 24/7 (ngày Tỵ xung tuổi Hợi):

  • Xung tuổi (ngày Tỵ): 12/7; 24/7.
  • Bách Kỵ: 1, 4, 5, 6, 10, 11, 13, 15, 16, 17, 19, 23, 25, 26, 30/7. Chi tiết ở bài Ngày tốt tháng 7/2018.[7]
  • Nguyệt Phá, Vãng Vong: 8, 20/7.[8]

Bài xét theo tuổi (can chi năm sinh), đúng chung cho mọi người tuổi Tân Hợi. Muốn sát hơn thì lập lá số đầy đủ để xét dụng thần riêng.

Xem tử vi hôm nay

Xem ngày tốt tháng 7/2018

Xem tử vi tháng lân cận

Xem tử vi tháng 07/2018 con giáp khác

Tài liệu tham khảo

  1. [1] Hội đồng Chính phủ, Quyết định 121-CP ngày 08/08/1967 về việc tính lịch và quản lý lịch của Nhà nước (áp dụng từ 01/01/1968). Văn bản quy định Việt Nam dùng múi giờ thứ 7 (kinh tuyến trung tâm 105° Đông) và âm lịch tính theo giờ chính thức của nước ta.
  2. [2] Hồ Ngọc Đức, “Computing the Vietnamese lunar calendar” — quy tắc và thuật toán âm lịch Việt Nam, tính theo kinh tuyến 105° Đông.
  3. [3] Jean Meeus, Astronomical Algorithms, 2nd ed., Willmann-Bell, 1998 — phương pháp tính kinh độ biểu kiến của Mặt Trời. Tiết khí là thời điểm kinh độ này đạt bội số của 15°.
  4. [4] Từ Đại Thăng (徐大升) biên, Uyên Hải Tử Bình (淵海子平), đời Tống; Thẩm Hiếu Chiêm (沈孝瞻), Tử Bình Chân Thuyên (子平真詮), đời Thanh — thập thần; Lộc, Dương Nhận; can tàng trong chi.
  5. [5] Tiêu Cát (蕭吉), Ngũ Hành Đại Nghĩa (五行大義), đời Tùy, quyển 2 — các thiên Luận tứ thời hưu vương, Luận hình, Luận hại, Luận xung phá.
  6. [6] Vạn Dân Anh (萬民英, hiệu Dục Ngô sơn nhân), Tam Mệnh Thông Hội (三命通會), 12 quyển, đời Minh — nạp âm 60 hoa giáp; hình, xung, hợp, hại; thần sát.
  7. [7] Hứa Chân Quân Ngọc Hạp Ký (許真君玉匣記, Đạo Tạng DZ 1480) và các bản Ngọc Hạp Thông Thư lưu hành ở Việt Nam — nhị thập bát tú trực ngày, các ngày kỵ dân gian. Mỗi bản có dị biệt.
  8. [8] Khâm định Hiệp Kỷ Biện Phương Thư (欽定協紀辨方書), 36 quyển, Doãn Lộc (允祿) cùng các quan phụng chỉ biên soạn, bản năm Càn Long thứ 6 (1741) — Thập nhị trực (kiến trừ), hoàng đạo – hắc đạo, thần sát ngày theo nguyệt kiến, Thái Tuế, Tuế Phá.

Cách tính lịch và chấm điểm trên trang này được công khai ở trang Phương pháp tính lịch và chấm điểm.